Pāḷi Nissaya
-------------------------------------------
Dhammapada-Pháp cú
02. Appamādavagga-Phẩm niệm
-------------------------------------------
21. Appamādo  amatapadaṃ, pamādo maccuno padaṃ;
Appamattā na mīyanti, ye pamattā yathā matā.
21.01 Appamādo-có niệm -> amatapadaṃ-là nhân đạt Níp-bàn; pamādo-phóng tâm -> maccuno padaṃ-là nhân dẫn đến đau khổ triền miên; appamattā-những người có niệm -> na mīyanti-không chết -> ye-những ai -> pamattā-phóng tâm -> yathā matā-như đã chết.
22. Evaṃ visesato ñatvā, appamādamhi paṇḍitā;
Appamāde pamodanti, ariyānaṃ gocare ratā.
22.02 Ñatvā-khi biết -> visesato-rõ -> evaṃ-như thế; paṇḍitā-những người trí -> (ṭhitā-trú) -> appamādamhi-nơi niệm -> pamodanti-thích thú -> appamāde-nơi niệm; (te-những người trí ấy) -> ratā-vui thích -> gocare-nơi đi lại -> ariyānaṃ-của các bậc thánh.
23. Te jhāyino sātatikā, niccaṃ daḷhaparakkamā;
Phusanti dhīrā nibbānaṃ, yogakkhemaṃ anuttaraṃ.
23.03 Jhāyino-có thiền định -> sātatikā-kiên trì; niccaṃ-luôn -> daḷhaparakkamā-cố gắng; te dhīrā-những người trí ấy -> phusanti-đạt -> nibbānaṃ-Níp-bàn -> yogakkhemaṃ-thoát khỏi trói buộc -> anuttaraṃ-vô thượng.
24. Uṭṭhānavato satīmato, sucikammassa nisammakārino;
Saññatassa dhammajīvino, appamattassa yasobhivaḍḍhati.
24.04 Uṭṭhānavato-người có sự tinh cần -> satīmato-có niệm -> sucikammassa-có hành động trong sạch -> nisammakārino-có hành động cân nhắc -> saññatassa-thu thúc (các căn) -> dhammajīvino-chánh mạng -> appamattassa-không giải đãi; yaso-danh vọng -> abhivaḍḍhati-ngày một tăng trưởng.
25. Uṭṭhānenappamādena, saṃyamena damena ca;
Dīpaṃ kayirātha medhāvī, yaṃ ogho nābhikīrati.
25.05 Uṭṭhānena-bằng tinh cần -> appamādena-bằng không giải đãi -> saṃyamena-bằng trì giới -> damena ca-và bằng tu tập (các căn); medhāvī-người trí (người tam nhân) -> kayirātha-làm -> dīpaṃ-hòn đảo (A-la-hán quả); yaṃ (dīpaṃ)-hòn đảo này -> ogho-nước lũ (phiền não) -> nābhikīrati-không thể xâm nhập.
26. Pamādamanuyuñjanti, bālā dummedhino janā;
Appamādañca medhāvī, dhanaṃ seṭṭhaṃva rakkhati.
26.06 Janā-những người -> bālā-ngu -> dummedhino-thiểu trí -> anuyuñjanti-đắm chìm -> pamādaṃ-sự dễ duôi; ca medhāvī-và người trí -> rakkhati-gìn giữ -> appamādaṃ-sự không dễ duôi -> dhanaṃ seṭṭhaṃva-như tài sản quý.
27. Mā pamādamanuyuñjetha, mā kāmaratisanthavaṃ;
Appamatto hi jhāyanto, pappoti vipulaṃ sukhaṃ.
27.07 Mā anuyuñjetha-chớ chìm đắm -> pamādaṃ-sự dễ duôi; mā-chớ -> (vindatha-vui thích) -> kāmaratisanthavaṃ-vật dục, phiền não dục; hi-vì -> appamatto-người không dễ duôi -> jhāyanto-có thiền định -> pappoti-đạt được -> sukhaṃ-an lạc -> vipulaṃ-lớn lao.
28. Pamādaṃ appamādena, yadā nudati paṇḍito;
Paññāpāsādamāruyha, asoko sokiniṃ pajaṃ;
Pabbataṭṭhova bhūmaṭṭhe, dhīro bāle avekkhati.
28.08 Yadā-khi -> paṇḍito-người trí -> nudati-thay thế -> pamādaṃ-sự phóng tâm -> appamādena-bằng niệm; āruyha-sau khi leo lên -> paññāpāsādaṃ-lầu đài trí tuệ; asoko-không sầu -> avekkhati-nhìn -> pajaṃ-chúng sanh -> sokiniṃ-sầu khổ;  dhīro-người trí  -> pabbataṭṭhova-như người đứng ở đỉnh núi -> (avekkhati-nhìn) -> bāle-những người ngu (người phàm phu) -> bhūmaṭṭhe-ở dưới đất.
29. Appamatto pamattesu, suttesu bahujāgaro;
Abalassaṃva  sīghasso, hitvā yāti sumedhaso.
29.09 Appamatto-người không dễ duôi -> pamattesu-giữa những người dễ duôi; bahujāgaro-người tỉnh thức -> suttesu-giữa những người ngủ mê; sumedhaso-người trí -> hitvā-sau khi bỏ xa (những người ấy) -> yāti-thẳng tiến (đến Níp-bàn); sīghasso iva-như con tuấn mã -> abalassaṃ-(so với) con ngựa gầy yếu.
30. Appamādena maghavā, devānaṃ seṭṭhataṃ gato;
Appamādaṃ pasaṃsanti, pamādo garahito sadā.
30.10 Maghavā-đức Trời Đế-thích -> gato-đi đến -> seṭṭhataṃ-sự cao cả -> devānaṃ-so với những vị chư thiên -> appamādena-nhờ sự không dễ duôi; pasaṃsanti-(người ta) tán thán -> appamādaṃ-sự không dễ duôi; pamādo-sự dễ duôi -> sadā-luôn luôn ->  garahito-bị khiển trách.
31. Appamādarato bhikkhu, pamāde bhayadassi vā;
Saṃyojanaṃ aṇuṃ thūlaṃ, ḍahaṃ aggīva gacchati.
31.11 Aggīva-như lửa -> ḍahaṃ-có sự thiêu đốt -> aṇuṃ thūlaṃ-(mọi thứ) lớn nhỏ; bhikkhu-vị tỷ-kheo -> appamādarato-có sự vui thích nơi không dễ duôi; bhayadassi vā-thấy sự nguy hiểm -> pamāde-nơi sự dễ duôi; gacchati-đi đến (Níp-bàn) -> saṃyojanaṃ-có kiết sử (lớn nhỏ bị thiêu đốt).
32. Appamādarato bhikkhu, pamāde bhayadassi vā;
Abhabbo parihānāya, nibbānasseva santike.
32.12 Bhikkhu-vị tỷ-kheo -> appamādarato-có sự vui thích nơi không dễ duôi; bhayadassi vā-thấy sự nguy hiểm -> pamāde-nơi sự dễ duôi; abhabbo-không thể -> parihānāya-dẫn đến thối đoạ; santike-có sự gần -> nibbānasseva-Níp-bàn.
Appamādavaggo dutiyo niṭṭhito.
Appamādavaggo-Phẩm niệm -> dutiyo-thứ hai -> niṭṭhito-kết thúc