Dhammapada-Pháp cú
07 Arahantavagga-Phẩm A-la-hán
-------------------------------------------
90. Gataddhino  visokassa, vippamuttassa sabbadhi;
Sabbaganthappahīnassa, pariḷāho na vijjati.
90.01 Gataddhino-đối với người đã xong cuộc đi (luân hồi) -> visokassa-không sầu muộn -> vippamuttassa-giải thoát -> sabbadhi-ở tất cả (Uẩn, Xứ,...) -> sabbaganthappahīnassa-xa lìa mọi trói buộc (Tứ phược); (puggalassa-đối với người đó) -> pariḷāho-tâm bị đốt nóng -> na vijjati-không còn.
91. Uyyuñjanti  satīmanto, na nikete ramanti te;
Haṃsāva pallalaṃ hitvā, okamokaṃ jahanti te.
91.02 Satīmanto-những vị có niệm -> uyyuñjanti-tinh cần tu (thiền định); te-những vị ấy -> na ramati-không thích thú -> nikete-nơi dục lạc; haṃsāva-như những con thiên nga -> hitvā-sau khi từ bỏ -> pallalaṃ-hồ nước -> (pakkhanti-bay đi); te-những vị ấy -> jahanti-từ bỏ -> okamokaṃ-bất cứ trú xứ nào (ái dục).
92. Yesaṃ sannicayo natthi, ye pariññātabhojanā;
Suññato animitto ca, vimokkho yesaṃ gocaro;
Ākāse va sakuntānaṃ, gati tesaṃ durannayā.
92.03 Yesaṃ-đối với những ai -> sannicayo-sự tích trữ -> natthi-không có; ye-những vị nào -> pariññātabhojanā-có vật thực được hiểu biết hoàn toàn; gocaro-chỗ đi lại (đối tượng) -> yesaṃ-của những ai -> (hoti-là) -> suññato vimokkho-Không tánh giải thoát -> ca animitto (vimokkho)-và Vô tướng giải thoát; gati-đường đi (sự tái sanh) -> tesaṃ-của những vị ấy -> durannayā-khó có thể biết; va-như -> (gati-đường đi) -> sakuntānaṃ-của những con chim -> ākāse-trên hư không.
93. Yassāsavā parikkhīṇā, āhāre ca anissito;
Suññato animitto ca, vimokkho yassa gocaro;
Ākāse va sakuntānaṃ, padaṃ tassa durannayaṃ.
93.04 Yassa-đối với ai -> āsavā-các lậu hoặc -> parikkhīṇā-đã hết sạch; ca anissito-và không bị phụ thuộc (bởi ái, tà kiến) -> āhāre-nơi vật thực; gocaro-chỗ đi lại (đối tượng) -> yassa-của ai -> (hoti-là) -> suññato vimokkho-Không tánh giải thoát -> ca animitto (vimokkho)-và Vô tướng giải thoát; padaṃ-dấu chân (sự tái sanh) -> tassa-của vị ấy -> durannayaṃ-khó có thể biết; va-như -> (padaṃ-dấu chân) -> sakuntānaṃ-của những con chim -> ākāse-trên hư không.
94. Yassindriyāni samathaṅgatāni, assā yathā sārathinā sudantā;
Pahīnamānassa anāsavassa, devāpi tassa pihayanti tādino.
94.05 Yathā-cũng như -> assā-những con ngựa -> sudantā-được khéo chế ngự -> sārathinā-bởi người đánh xe; indriyāni-các căn -> yassa-của vị nào -> gatāni-đã đi đến -> samathaṃ-sự yên tịnh; tassa-đối với vị -> pahīnamānassa-ngã mạn đã trừ -> anāsavassa-lậu hoặc không còn; devāpi-ngay cả chư thiên -> pihayanti-quý mến -> tādino-vị có những ân đức như thế.
95. Pathavisamo no virujjhati, indakhilupamo tādi subbato;
Rahadova apetakaddamo, saṃsārā na bhavanti tādino.
95.06 Pathavisamo-như đất -> no virujjhati-không oán giận; indakhilupamo-như cột trụ không lay động; subbato-vị có sự thực hành tốt đẹp -> tādi-như thế (không ddao động bởi Tám pháp thế gian); rahadova-ví như hồ nước -> apetakaddamo-không vấy bùn; tādino-đối với vị như thế (tâm thanh tịnh) -> na bhavanti-không có -> saṃsārā-những sự lăn trôi luân hồi.
96. Santaṃ tassa manaṃ hoti, santā vācā ca kamma ca;
Sammadaññā vimuttassa, upasantassa tādino.
96.07 Aññā-sau khi hiểu biết -> samma-chân chánh -> manaṃ-tâm -> tassa-của vị -> vimuttassa-đã giải thoát (phiền não) -> upasantassa-đã được tịnh chỉ (pháp triền) -> tādino-(tâm của vị) có ân đức như thế -> hoti-có được -> santaṃ-sự thanh tịnh; vācā ca-lời nói -> kamma ca-và việc làm (của vị ấy) -> (hoti-có được) -> santā-sự thanh tịnh.
97. Assaddho akataññū ca, sandhicchedo ca yo naro;
Hatāvakāso vantāso, sa ve uttamaporiso.
97.08 Yo naro-người nào -> assaddho-không cả tin -> akataññū ca-biết sự vô vi (Níp-bàn) -> sandhicchedo ca-và cắt đứt sự nối liền (thức tái sanh); hatāvakāso-đã trừ diệt nguyên nhân (cho quả thiện, ác) -> vantāso-đã bỏ đi (mọi ái); sa-người ấy -> ve-quả thật -> uttamaporiso-là người cao thượng.
98. Gāme vā yadi vāraññe, ninne vā yadi vā thale;
Yattha arahanto viharanti, taṃ bhūmirāmaṇeyyakaṃ.
98.09 Gāme-nơi làng mạc -> vā yadi-hoặc dầu -> vāraññe-nơi rừng cây; ninne vā-hoặc nơi vùng thấp -> vā yadi-hoặc dầu -> thale-nơi vùng cao; yattha-nơi nào -> arahanto-chư vị A-la-hán -> viharanti-sinh sống; taṃ bhūmi-vùng đất ấy -> rāmaṇeyyakaṃ-đáng có sự thích thú.
99. Ramaṇīyāni  araññāni, yattha na ramatī jano;
Vītarāgā ramissanti, na te kāmagavesino.
99.10 Araññāni-những khu rừng -> ramaṇīyāni-có sự đáng thích thú; yattha-nơi đó -> jano-con người -> na ramatī-không thích thú; vītarāgā-những người không có ái -> ramissanti-sẽ thích thú; te-những người ấy -> na (honti)-không có -> kāmagavesino-kiếm tìm dục lạc.
Arahantavaggo sattamo niṭṭhito.
Arahantavaggo-Phẩm A-la-hán -> sattamo-thứ bảy -> niṭṭhito-kết thúc.