Udāna-Phật tự thuyết
1. Bodhivagga-Phẩm Bồ-đề
-------------------------------------------
10. Bāhiyasuttaṃ-Kinh Bāhiya
10.1 Evaṃ me sutaṃ – ekaṃ samayaṃ bhagavā sāvatthiyaṃ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena bāhiyo dārucīriyo suppārake paṭivasati samuddatīre sakkato garukato mānito pūjito apacito lābhī cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānapaccayabhesajjaparikkhārānaṃ. Atha kho bāhiyassa dārucīriyassa rahogatassa paṭisallīnassa evaṃ cetaso parivitakko udapādi – ‘‘ye kho keci loke arahanto vā arahattamaggaṃ vā samāpannā, ahaṃ tesaṃ aññataro’’ti.
    Atha kho  bāhiyassa dārucīriyassa purāṇasālohitā devatā anukampikā atthakāmā bāhiyassa dārucīriyassa cetasā cetoparivitakkamaññāya yena bāhiyo dārucīriyo tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bāhiyaṃ dārucīriyaṃ etadavoca – ‘‘neva kho tvaṃ, bāhiya, arahā, nāpi arahattamaggaṃ vā samāpanno. Sāpi te paṭipadā natthi yāya tvaṃ arahā vā assa arahattamaggaṃ vā samāpanno’’ti.
1.10.1 Evaṃ-như vầy -> sutaṃ-đã được nghe -> me-bởi tôi; ekaṃ samayaṃ-một thời -> bhagavā-Thế Tôn -> viharati-cư ngụ -> sāvatthiyaṃ-ở xứ Xá-vệ -> jetavane-tại Kỳ Viên -> ārāme-nơi chùa -> anāthapiṇḍikassa-của ông Cấp Cô Độc; tena kho pana samayena-vào lúc ấy -> bāhiyo-Bāhiya -> dārucīriyo-người mặc vỏ cây -> paṭivasati-sống -> suppārake-tại Suppāraka -> samuddatīre-nơi bờ biển; sakkato-được trân trọng -> garukato-được kính nể -> pūjito-được lễ bái -> apacito-được cúng dường -> lābhī-nhận được -> cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānapaccayabhesajjaparikkhārānaṃ-các vật dụng cần thiết là y phục, vật thực, chỗ ở, và thuốc trị bịnh; atha kho-lúc ấy -> bāhiyassa-Bāhiya -> dārucīriyassa-người mặc vỏ cây -> rahogatassa-khi đến nơi vắng vẻ -> paṭisallīnassa-lúc sống một mình; parivitakko-sự suy tư -> cetaso-của tâm -> evaṃ-như vậy -> udapādi-đã khởi lên: kho-quả thật -> ye keci-những ai -> loke-ở đời -> arahanto vā-là các bậc A-la-hán; vā samāpannā-hoặc là các vị đã đạt đến -> arahattamaggaṃ-A-la-hán đạo; ahaṃ-ta -> aññataro’ti-là một vị -> tesaṃ-trong số các vị ấy.
    Atha kho-lúc ấy -> devatā-có vị thiên -> anukampikā-có lòng trắc ẩn -> atthakāmā-có tâm muốn lợi ích -> purāṇasālohitā-là người cùng huyết thống kiếp xưa -> bāhiyassa-của Bāhiya -> dārucīriyassa-người mặc vỏ cây -> aññāya-khi biết được -> cetasā-bằng tâm -> cetoparivitakkaṃ-ý nghĩ -> bāhiyassa-của Bāhiya -> dārucīriyassa-người mặc vỏ cây; yena-nơi nào -> bāhiyo-Bāhiya -> dārucīriyo-người mặc vỏ cây (hiện diện) -> upasaṅkami-đã đi đến -> tena-nơi đó; upasaṅkamitvā-sau khi đến -> avoca-đã nói -> bāhiyaṃ-với Bāhiya -> dārucīriyaṃ-người mặc vỏ cây -> etaṃ (vacanaṃ)-lời này: bāhiya-này Bāhiya ! -> tvaṃ-ngươi -> kho-quả thật -> neva arahā-không phải A-la-hán; nāpi vā samāpanno-và cũng không phải người đã đạt đến -> arahattamaggaṃ-A-la-hán đạo; sāpi paṭipadā-ngay sự hành trì ấy -> te-ngươi -> natthi-không có -> yāya (paṭipadā)-sự hành trì mà -> tvaṃ-ngươi -> assa-trở thành -> arahā vā-vị A-la-hán -> vā samāpanno-hoặc người đạt đến -> arahattamaggaṃ-A-la-hán đạo.
10.2 Atha ke carahi sadevake loke arahanto vā arahattamaggaṃ vā samāpanno’’ti? ‘‘Atthi, bāhiya, uttaresu janapadesu sāvatthi nāma nagaraṃ. Tattha so bhagavā etarahi viharati arahaṃ sammāsambuddho. So hi, bāhiya, bhagavā arahā ceva arahattāya ca dhammaṃ desetī’’ti.
    Atha kho bāhiyo dārucīriyo tāya devatāya saṃvejito tāvadeva suppārakamhā pakkāmi. Sabbattha ekarattiparivāsena yena sāvatthi jetavanaṃ anāthapiṇḍikassa ārāmo tenupasaṅkami. Tena kho pana samayena sambahulā bhikkhū abbhokāse caṅkamanti. Atha kho bāhiyo dārucīriyo yena te bhikkhū tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā te bhikkhū etadavoca – ‘‘kahaṃ nu kho, bhante, etarahi bhagavā viharati arahaṃ sammāsambuddho? Dassanakāmamhā mayaṃ taṃ bhagavantaṃ arahantaṃ sammāsambuddha’’nti. ‘‘Antaragharaṃ paviṭṭho kho, bāhiya, bhagavā piṇḍāyā’’ti.
1.10.2 Atha-thế thì -> loke-ở cõi người -> sadevake-cùng với cõi trời -> ke carahi-nơi nào -> arahanto vā-có các vị A-la-hán -> vā samāpanno-hoặc có các vị đã đạt đến -> arahattamaggaṃ-A-la-hán đạo ? bāhiya-này Bāhiya ! janapadesu-tại những vùng -> uttaresu-ở hướng bắc -> atthi-có -> sāvatthi nāma nagaraṃ-thành phố tên Sāvatthi; tattha-ở nơi đó -> so bhagavā-Đức Thế Tôn ấy -> arahaṃ-là Bậc A-la-hán -> sammāsambuddho-là Đấng Chánh Đẳng Giác -> etarahi-hiện giờ -> viharati-đang cư ngụ; bāhiya-này Bāhiya ! so bhagavā-Đức Thế Tôn ấy -> arahā ceva-chính là vị A-la-hán; ca deseti-và giảng -> dhammaṃ-Pháp -> arahattāya-để thành quả vị A-la-hán.
    Atha kho-rồi -> bāhiyo-Bāhiya -> dārucīriyo-người mặc vỏ cây -> saṃvejito-khi bị làm cho thôi thúc -> tāya devatāya-bởi vị thiên ấy -> tāvadeva-ngay lúc ấy -> pakkāmi-đã rời -> suppārakamhā-khỏi Suppāraka; yena-tại nơi nào -> sāvatthi-là Sāvatthi -> jetavanaṃ-là Jetavana -> ārāmo-là chùa -> anāthapiṇḍikassa-của ông Cấp Cô Độc -> upasaṅkami-đã đi đến -> tena-nơi ấy -> ekarattiparivāsena-chỉ nghỉ một đêm -> sabbattha-trong toàn bộ chuyến đi; tena kho pana samayena-vào lúc ấy -> sambahulā-nhiều -> bhikkhū-tỷ-kheo -> caṅkamanti-đang đi đi lại lại -> abbhokāse-ở ngoài trời; atha kho-rồi -> bāhiyo-Bāhiya -> dārucīriyo-người mặc vỏ cây -> tena-tại nơi nào -> te bhikkhū-các vị tỷ-kheo ấy (hiện diện) -> upasaṅkami-đã đi đến -> tena-nơi ấy; upasaṅkamitvā-sau khi đến -> avoca-đã nói -> te bhikkhū-với các vị tỷ-kheo ấy -> etaṃ (vacanaṃ)-lời này: bhante-thưa quí vị -> etarahi-hiện giờ -> bhagavā-Đức Thế Tôn -> arahaṃ-Bậc A-la-hán -> sammāsambuddho-Đấng Chánh Đẳng Giác -> viharati-cư ngụ -> kahaṃ nu kho-ở nơi nào ? mayaṃ-chúng tôi -> dassanakāmamhā-có ước muốn thấy -> taṃ bhagavantaṃ-Đức Thế Tôn ấy -> arahantaṃ-Bậc A-la-hán -> sammāsambuddhaṃ-Đấng Chánh Đẳng Giác; bāhiya-này Bāhiya ! bhagavā-Đức Thế Tôn -> paviṭṭho kho-đã đi vào -> antaragharaṃ-trong làng -> piṇḍāya-để khất thực.
10.3 Atha kho bāhiyo dārucīriyo taramānarūpo jetavanā nikkhamitvā sāvatthiṃ pavisitvā addasa bhagavantaṃ sāvatthiyaṃ piṇḍāya carantaṃ pāsādikaṃ pasādanīyaṃ santindriyaṃ santamānasaṃ uttamadamathasamathamanuppattaṃ dantaṃ guttaṃ yatindriyaṃ nāgaṃ. Disvāna yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavato pāde sirasā nipatitvā bhagavantaṃ etadavoca – ‘‘desetu me, bhante bhagavā, dhammaṃ; desetu, sugato, dhammaṃ, yaṃ mamassa dīgharattaṃ hitāya sukhāyā’’ti. Evaṃ vutte, bhagavā bāhiyaṃ dārucīriyaṃ etadavoca – ‘‘akālo kho tāva, bāhiya, antaragharaṃ paviṭṭhamhā piṇḍāyā’’ti.
    Dutiyampi kho bāhiyo dārucīriyo bhagavantaṃ etadavoca – ‘‘dujjānaṃ kho panetaṃ, bhante, bhagavato vā jīvitantarāyānaṃ, mayhaṃ vā jīvitantarāyānaṃ. Desetu me, bhante bhagavā, dhammaṃ; desetu, sugato, dhammaṃ, yaṃ mamassa dīgharattaṃ hitāya sukhāyā’’ti. Dutiyampi kho bhagavā bāhiyaṃ dārucīriyaṃ etadavoca – ‘‘akālo kho tāva, bāhiya, antaragharaṃ paviṭṭhamhā piṇḍāyā’’ti.
1.10.3 Atha kho-rồi -> bāhiyo-Bāhiya -> dārucīriyo-người mặc vỏ cây -> taramānarūpo-với vẻ rất vội -> nikkhamitvā-đã rời -> jetavanā-khỏi Jetavana -> pavisitvā-đã đi vào -> sāvatthiṃ-Sāvatthi; addasa-khi đã nhìn thấy -> bhagavantaṃ-Thế Tôn -> carantaṃ-đang bộ hành -> piṇḍāya-để khất thực -> sāvatthiyaṃ-ở Sāvatthi -> pāsādikaṃ-với vẻ khả ái -> pasādanīyaṃ-với vẻ khả kính -> santindriyaṃ-có giác quan yên tịnh -> santamānasaṃ-có tâm an tịnh -> uttamadamathasamathamanuppattaṃ-đã đạt đến sự hàm dưỡng và tịch tịnh tối thượng; nāgaṃ-Bậc Khổng Tượng -> dantaṃ-đã được rèn luyện -> guttaṃ-đã được phòng hộ -> yatindriyaṃ-có giác quan đã được chế ngự; disvāna-khi đã nhìn thấy -> yena-nơi nào -> bhagavā-Thế Tôn (hiện diện) -> upasaṅkami-đã đi đến -> tena-nơi ấy;  upasaṅkamitvā-khi đã đi đến -> nipatitvā-đã cúi mình -> sirasā-với đầu -> pāde-ở bàn chân -> bhagavato-của Thế Tôn -> avoca-đã bạch -> bhagavantaṃ-với Thế Tôn -> etaṃ (vacanaṃ)-lời này: bhante-thưa Ngài ! bhagavā-Thế Tôn -> desetu-hãy giảng -> dhammaṃ-Pháp -> me-cho con; sugato-Thiện Thệ -> desetu-hãy giảng -> dhammaṃ-Pháp; yaṃ-Pháp mà -> assa-có thể đem lại -> mama-cho con -> hitāya-lợi ích -> sukhāya-an lạc -> dīgharattaṃ-lâu dài; vutte-khi được nói -> evaṃ-như vậy -> bhagavā-Thế Tôn -> avoca-đã nói -> bāhiyaṃ-với Bāhiya -> dārucīriyaṃ-người mặc vỏ cây -> etaṃ (vacanaṃ)-lời này: bāhiya-này Bāhiya ! tāva-hiện giờ -> akālo kho-không phải lúc; paviṭṭhamhā-chúng tôi đã vào -> antaragharaṃ-trong làng -> piṇḍāya-để khất thực.
    Dutiyampi kho-lần thứ nhì -> bāhiyo-Bāhiya -> dārucīriyo-người mặc vỏ cây -> avoca-đã bạch -> bhagavantaṃ-với Thế Tôn -> etaṃ (vacanaṃ)-lời này: bhante-thưa Ngài ! vā jīvitantarāyānaṃ-các sự nguy hiểm về mạng sống -> bhagavato-của Thế Tôn; vā jīvitantarāyānaṃ-hoặc các sự nguy hiểm về mạng sống -> mayhaṃ-của con -> etaṃ-điều đó -> dujjānaṃ kho pana-thật sự khó biết được; bhante-thưa Ngài ! bhagavā-Thế Tôn -> desetu-hãy giảng -> dhammaṃ-Pháp -> me-cho con; sugato-Thiện Thệ -> desetu-hãy giảng -> dhammaṃ-Pháp; yaṃ-Pháp mà -> assa-có thể đem lại -> mama-cho con -> hitāya-lợi ích -> sukhāya-an lạc -> dīgharattaṃ-lâu dài; dutiyampi kho-lần thứ nhì -> bhagavā-Thế Tôn -> avoca-đã nói -> bāhiyaṃ-với Bāhiya -> dārucīriyaṃ-người mặc vỏ cây -> etaṃ (vacanaṃ)-lời này: bāhiya-này Bāhiya ! tāva-hiện giờ -> akālo kho-không phải lúc; paviṭṭhamhā-chúng tôi đã vào -> antaragharaṃ-trong làng -> piṇḍāya-để khất thực.
10.4 Tatiyampi kho bāhiyo dārucīriyo bhagavantaṃ etadavoca – ‘‘dujjānaṃ kho panetaṃ, bhante, bhagavato vā jīvitantarāyānaṃ, mayhaṃ vā jīvitantarāyānaṃ. Desetu me bhante bhagavā, dhammaṃ; desetu, sugato, dhammaṃ, yaṃ mamassa dīgharattaṃ hitāya sukhāyā’’ti.
    ‘‘Tasmātiha te, bāhiya, evaṃ sikkhitabbaṃ – ‘diṭṭhe diṭṭhamattaṃ bhavissati, sute sutamattaṃ bhavissati, mute mutamattaṃ bhavissati, viññāte viññātamattaṃ bhavissatī’ti. Evañhi te, bāhiya, sikkhitabbaṃ. Yato kho te, bāhiya, diṭṭhe diṭṭhamattaṃ bhavissati, sute sutamattaṃ bhavissati, mute  mutamattaṃ bhavissati, viññāte viññātamattaṃ bhavissati, tato tvaṃ, bāhiya, na tena; yato tvaṃ, bāhiya, na tena tato tvaṃ, bāhiya, na tattha; yato tvaṃ, bāhiya, na tattha, tato tvaṃ, bāhiya, nevidha na huraṃ na ubhayamantarena. Esevanto dukkhassā’’ti.
    
1.10.4 Tatiyampi kho-lần thứ ba -> bāhiyo-Bāhiya -> dārucīriyo-người mặc vỏ cây -> avoca-đã bạch -> bhagavantaṃ-với Thế Tôn -> etaṃ (vacanaṃ)-lời này: bhante-thưa Ngài ! vā jīvitantarāyānaṃ-các sự nguy hiểm về mạng sống -> bhagavato-của Thế Tôn; vā jīvitantarāyānaṃ-hoặc các sự nguy hiểm về mạng sống -> mayhaṃ-của con -> etaṃ-điều đó -> dujjānaṃ kho pana-thật sự khó biết được; bhante-thưa Ngài ! bhagavā-Thế Tôn -> desetu-hãy giảng -> dhammaṃ-Pháp -> me-cho con; sugato-Thiện Thệ -> desetu-hãy giảng -> dhammaṃ-Pháp; yaṃ-Pháp mà -> assa-có thể đem lại -> mama-cho con -> hitāya-lợi ích -> sukhāya-an lạc -> dīgharattaṃ-lâu dài.
    Tasmā-vậy thì -> bāhiya-này Bāhiya ! iha (sāsane)-trong Giáo Pháp này -> te-ngươi -> sikkhitabbaṃ-nên thực hành -> evaṃ-như vầy: diṭṭhamattaṃ-chỉ có cái thấy -> bhavissati-sẽ sanh khởi -> diṭṭhe-trong việc thấy; sutamattaṃ-chỉ có cái nghe -> bhavissati-sẽ sanh khởi -> sute-trong việc nghe; mutamattaṃ-chỉ có cái cảm nhận -> bhavissati-sẽ sanh khởi -> mute-trong việc cảm nhận; viññātamattaṃ-chỉ có cái biết -> bhavissati-sẽ sanh khởi -> viññāte-trong việc biết; bāhiya-này Bāhiya ! te-ngươi -> sikkhitabbaṃ-nên thực hành -> evaṃ hi-y như vậy; bāhiya-này Bāhiya ! te-đối với ngươi -> yato kho-một khi -> diṭṭhamattaṃ-chỉ có cái thấy -> bhavissati-sẽ sanh khởi -> diṭṭhe-trong việc thấy; sutamattaṃ-chỉ có cái nghe -> bhavissati-sẽ sanh khởi -> sute-trong việc nghe; mutamattaṃ-chỉ có cái cảm nhận -> bhavissati-sẽ sanh khởi -> mute-trong việc cảm nhận; viññātamattaṃ-chỉ có cái biết -> bhavissati-sẽ sanh khởi -> viññāte-trong việc biết; bāhiya-này Bāhiya ! tato-khi ấy -> tvaṃ-ngươi -> na (bhavissasi)-sẽ không (bị chi phối) -> tena-bởi điều ấy (phiền não); bāhiya-này Bāhiya ! yato-một khi -> tvaṃ-ngươi -> na (bhavissasi)-sẽ không (bị chi phối) -> tena-bởi điều ấy (phiền não); bāhiya-này Bāhiya ! tato-khi ấy -> tvaṃ-ngươi -> na (bhavissasi)-sẽ không là -> tattha-ở trong đó (phiền não); bāhiya-này Bāhiya ! yato-một khi -> tvaṃ-ngươi -> na (bhavissasi)-sẽ không là -> tattha-ở trong đó (phiền não); bāhiya-này Bāhiya ! tato-khi ấy -> tvaṃ-ngươi -> neva (bhavissasi)-sẽ không là -> idha-ở đây (đời này); na (bhavissasi)-sẽ không là -> huraṃ-ở đó (đời khác); na (bhavissasi)-sẽ không là -> ubhayamantarena-ở khoảng giữa cả hai (cả hai đời); eseva-chính điều này -> anto-là sự kết thúc -> dukkhassa-của khổ đau.
10.5 Atha kho bāhiyassa dārucīriyassa bhagavato imāya saṃkhittāya dhammadesanāya tāvadeva anupādāya āsavehi cittaṃ vimucci.
    Atha kho bhagavā bāhiyaṃ dārucīriyaṃ iminā saṃkhittena ovādena ovaditvā pakkāmi. Atha kho acirapakkantassa bhagavato bāhiyaṃ dārucīriyaṃ gāvī taruṇavacchā adhipatitvā jīvitā voropesi.
1.10.5 Atha kho-rồi -> imāya dhammadesanāya-với sự dạy Pháp này -> saṃkhittāya-súc tích -> bhagavato-của Thế Tôn -> bāhiyassa-cho Bāhiya -> dārucīriyassa-người mặc vỏ cây; tāvadeva-liền lúc ấy -> anupādāya-khi đã không còn chấp thủ -> cittaṃ-tâm -> vimucci-đã giải thoát -> āsavehi-khỏi cách lậu hoặc.
    Atha kho-khi ấy -> bhagavā-Thế Tôn -> ovaditvā-khi đã giáo huấn -> bāhiyaṃ-Bāhiya -> dārucīriyaṃ-người mặc vỏ cây -> iminā ovādena-với lời giáo huấn này -> saṃkhittena-súc tích -> pakkāmi-đã ra đi; atha kho-rồi khi -> bhagavato-Thế Tôn -> acirapakkantassa-đã ra đi không bao lâu; gāvī-một con bò cái -> taruṇavacchā-có bê con nhỏ -> adhipatitvā-sau khi húc -> bāhiyaṃ-Bāhiya -> dārucīriyaṃ-người mặc vỏ cây -> voropesi-đã lấy đi -> jīvitā-khỏi mạng sống.
10.6 Atha kho bhagavā sāvatthiyaṃ piṇḍāya caritvā pacchābhattaṃ piṇḍapātapaṭikkanto sambahulehi bhikkhūhi saddhiṃ nagaramhā nikkhamitvā addasa bāhiyaṃ dārucīriyaṃ kālaṅkataṃ; disvāna bhikkhū āmantesi – ‘‘gaṇhatha, bhikkhave, bāhiyassa dārucīriyassa sarīrakaṃ; mañcakaṃ āropetvā nīharitvā jhāpetha; thūpañcassa karotha. Sabrahmacārī vo, bhikkhave, kālaṅkato’’ti.
    ‘‘Evaṃ, bhante’’ti kho te bhikkhū bhagavato paṭissutvā bāhiyassa dārucīriyassa sarīrakaṃ mañcakaṃ āropetvā nīharitvā jhāpetvā thūpañcassa katvā yena bhagavā tenupasaṅkamiṃsu; upasaṅkamitvā bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ nisīdiṃsu. Ekamantaṃ nisinnā kho te bhikkhū bhagavantaṃ etadavocuṃ – ‘‘daḍḍhaṃ, bhante, bāhiyassa dārucīriyassa sarīraṃ, thūpo cassa  kato. Tassa kā gati, ko abhisamparāyo’’ti? ‘‘Paṇḍito, bhikkhave, bāhiyo dārucīriyo paccapādi dhammassānudhammaṃ; na ca maṃ dhammādhikaraṇaṃ vihesesi. Parinibbuto, bhikkhave, bāhiyo dārucīriyo’’ti.
1.10.6 Atha kho-rồi -> bhagavā-Thế Tôn -> caritvā-sau khi bộ hành -> piṇḍāya-để khất thực -> sāvatthiyaṃ-tại Sāvatthi; pacchābhattaṃ-sau bữa ăn -> piṇḍapātapaṭikkanto-khi khất thực trở về -> saddhiṃ-cùng với -> sambahulehi-nhiều -> bhikkhūhi-vị tỷ-kheo; nikkhamitvā-sau khi đi ra -> nagaramhā-khỏi thành -> addasa-đã nhìn thấy -> bāhiyaṃ-Bāhiya -> dārucīriyaṃ-người mặc vỏ cây -> kālaṅkataṃ-đã từ trần; disvāna-khi đã nhìn thấy -> āmantesi-đã nói -> bhikkhū-với các tỷ-kheo -> iti-rằng: bhikkhave-này các tỷ-kheo ! gaṇhatha-hãy lấy -> sarīrakaṃ-thi thể -> bāhiyassa-của Bāhiya -> dārucīriyassa-người mặc vỏ cây -> āropetvā-rồi đặt trên -> mañcakaṃ-cái cáng; nīharitvā-khi đã khiêng đi -> jhāpetha-hãy hỏa thiêu; ca karotha-và hãy làm -> thūpaṃ-tháp thờ -> assa-của vị ấy; bhikkhave-này các tỷ-kheo ! sabrahmacārī-vị Đồng Phạm Hạnh -> vo-của các ngươi -> kālaṅkato-đã từ trần.
    Bhante-thưa Ngài -> evaṃ kho-y như vậy; te bhikkhū-các tỷ-kheo ấy -> paṭissutvā-khi đã vâng lời -> bhagavato-của Thế Tôn -> āropetvā-rồi đã đặt trên -> mañcakaṃ-cái cáng -> sarīrakaṃ-thi thể -> bāhiyassa-của Bāhiya -> dārucīriyassa-người mặc vỏ cây; nīharitvā-khi đã khiêng đi -> jhāpetvā-khi đã hỏa thiêu -> ca katvā-và khi đã làm -> thūpaṃ-tháp thờ -> assa-của vị ấy; yena-nơi nào -> bhagavā-Thế Tôn (hiện diện) -> upasaṅkamiṃsu-đã đi đến -> tena-chỗ ấy; upasaṅkamitvā-sau khi đi đến -> abhivādetvā-khi đã đảnh lễ -> bhagavantaṃ-Thế Tôn -> nisīdiṃsu-đã ngồi xuống -> ekamantaṃ-nơi thích hợp; te bhikkhū-các vị tỷ-kheo ấy -> nisinnā kho-khi đã ngồi -> ekamantaṃ-nơi thích hợp -> avocuṃ-đã bạch -> bhagavantaṃ-với Thế Tôn -> etaṃ (vacanaṃ)-lời này: bhante-bạch Ngài ! sarīrakaṃ-thi thể -> bāhiyassa-của Bāhiya -> dārucīriyassa-người mặc vỏ cây -> daḍḍhaṃ-đã được hỏa thiêu; thūpo ca-và tháp thờ -> assa-của vị ấy -> kato-đã được làm; gati-sanh thú -> tassa-của vị ấy -> kā-là gì ?  abhisamparāyo-kiếp sau -> ko-là người thế nào ? bhikkhave-này các tỷ-kheo ! bāhiyo-Bāhiya -> dārucīriyo-người mặc vỏ cây -> paṇḍito-là người trí -> paccapādi-đã thực hành -> anudhammaṃ-thuận pháp -> dhammassa-đối với Pháp; na ca vihesesi-và đã không gây khó khăn -> maṃ-Ta -> dhammādhikaraṇaṃ-về vấn đề giảng Pháp; bhikkhave-này các tỷ-kheo ! bāhiyo-Bāhiya -> dārucīriyo-người mặc vỏ cây -> parinibbuto-đã viên tịch.
10.7 Atha kho bhagavā etamatthaṃ viditvā tāyaṃ velāyaṃ imaṃ udānaṃ udānesi –
‘‘Yattha āpo ca pathavī, tejo vāyo na gādhati;
Na tattha sukkā jotanti, ādicco nappakāsati;
Na tattha candimā bhāti, tamo tattha na vijjati.
Yadā ca attanāvedi, muni monena brāhmaṇo;
Atha rūpā arūpā ca, sukhadukkhā pamuccatī’’ti. dasamaṃ;
(Ayampi udāno vutto bhagavatā iti me sutanti.) [( ) syāmapotthake natthi]
Bodhivaggo paṭhamo niṭṭhito.
Tassuddānaṃ  –
Tayo bodhi ca huṃhuṅko, brāhmaṇo kassapena ca;
Aja saṅgāma jaṭilā, bāhiyenāti te dasāti.
1.10.7 Atha kho-rồi -> viditvā-sau khi biết rõ -> etamatthaṃ-nghĩa lý này; bhagavā-Thế Tôn -> tāyaṃ velāyaṃ-vào lúc ấy -> udānesi-đã bật ra -> imaṃ udānaṃ-lời cảm hứng này:
    Yattha-nơi nào (Níp-bàn) -> āpo-nước -> ca pathavī-và đất; tejo-lửa -> vāyo-gió -> na gādhati-không có mặt; tattha-nơi ấy (Níp-bàn) -> sukkā-các ngôi sao -> na jotanti-không tỏa sáng; ādicco-mặt trời -> nappakāsati-không soi sáng; tattha-nơi ấy (Níp-bàn) -> candimā-mặt trăng -> na bhāti-không tỏa sáng; tattha-nơi ấy (Níp-bàn) -> tamo-sự tối tăm -> na vijjati-không có; yadā ca-và một khi -> brāhmaṇo-vị Bà-la-môn -> muni-là Bậc Thánh Hiền -> attanā-tự mình -> avedi-đã hiểu biết -> monena-bằng trí (thánh đạo); atha-khi ấy -> pamuccati-được giải thoát -> rūpā-khỏi sắc -> arūpā-khỏi vô sắc -> ca sukhadukkhā-và khỏi khổ lạc.
    Ayampi udāno-lời cảm hứng này -> bhagavatā-Thế Tôn -> vutto-đã nói lên; me-tôi -> sutaṃ-đã được nghe -> iti-như thế. *
Bodhivaggo-Phẩm Bồ-đề -> paṭhamo-thứ nhất -> niṭṭhito-kết thúc.
Tassuddānaṃ-tóm lược của phẩm này
Bodhi-Kinh về Bồ-đề -> tayo-có ba -> ca huṃhuṅko-và Kinh Huṃhuṅka -> brāhmaṇo-Kinh Bà-la-môn -> kassapena ca-và với Kinh Mahākassapa; aja-Kinh Ajakalāpaka -> saṅgāma-Kinh Saṅgāmaji -> jaṭilā-Kinh đạo sĩ tóc bện -> bāhiyena-với Kinh Bāhiya; te-chúng -> dasa-là mười bài.
-------------------------------------------
* Đoạn này ở sách Thái Lan không có (syāmapotthake natthi)