Dhammapada-Pháp cú
05. Bālavagga-Phẩm người ngu
-------------------------------------------
60. Dīghā  jāgarato ratti, dīghaṃ santassa yojanaṃ;
Dīgho bālānaṃ saṃsāro, saddhammaṃ avijānataṃ.
60.01 Ratti-đêm -> dīghā-dài -> jāgarato-đối với người ngủ không được; yojanaṃ-do-tuần (16 cây số) -> dīghaṃ-dài -> santassa-đối với người bộ hành mệt mỏi; saṃsāro-luân hồi -> dīgho-dài -> bālānaṃ-đối với những người ngu -> avijānataṃ-không biết -> Saddhammaṃ-Diệu Pháp.
61. Carañce nādhigaccheyya, seyyaṃ sadisamattano;
Ekacariyaṃ daḷhaṃ kayirā, natthi bāle sahāyatā.
61.02 Caraṃ (caranto)-người thực hành pháp -> ce nādhigaccheyya-nếu không có được -> seyyaṃ-người cao thượng (về Giới, ...) -> attano-so với mình; sadisaṃ-người ngang bằng -> attano-so với mình; daḷhaṃ-luôn luôn -> kayirā-nên thực hiện -> ekacariyaṃ-việc thực hành pháp một mình; natthi-không có -> sahāyatā-giao hảo -> bāle-nơi người ngu.
62. Puttā matthi dhanammatthi, iti bālo vihaññati;
Attā hi attano natthi, kuto puttā kuto dhanaṃ.
62.03 Atthi-có -> puttā-các con -> me-của tôi; atthi-có -> dhanaṃ->tài sản -> (me-của tôi); iti-(nghĩ) thế -> bālo-người ngu (không thấy con cái, tài sản vô thường) -> vihaññati-sầu khổ; attā hi-chính thân này -> natthi-không phải là -> attano-của mình; puttā-các con -> kuto (atthi)-có chỗ nào ? dhanaṃ-tài sản -> kuto (atthi)-có chỗ nào ?
63. Yo bālo maññati bālyaṃ, paṇḍito vāpi tena so;
Bālo ca paṇḍitamānī, sa ve ‘‘bālo’’ti vuccati.
63.04 Yo bālo-người ngu nào -> maññati-biết -> bālyaṃ-mình ngu; tena-do việc biết ấy -> so-người ấy -> paṇḍito vāpi-cũng là người trí; bālo ca-còn người trong khi ngu -> paṇḍitamānī-cho rằng ta có trí; sa-người đó -> ve-thật sự -> vuccati-được gọi -> ‘‘bālo’’ti-là người ngu.
64. Yāvajīvampi ce bālo, paṇḍitaṃ payirupāsati;
Na so dhammaṃ vijānāti, dabbī sūparasaṃ yathā.
64.05 Ce bālo-nếu người ngu -> yāvajīvampi-dù trọn đời -> payirupāsati-gần gũi -> paṇḍitaṃ-người trí; so (bālo)-người ngu đó -> na vijānāti-không lĩnh hội -> Dhammaṃ-Pháp; yathā-như -> dabbī-cái muỗng -> (na vijānāti-không biết) -> sūparasaṃ-vị canh.
65. Muhuttamapi  ce viññū, paṇḍitaṃ payirupāsati;
Khippaṃ dhammaṃ vijānāti, jivhā sūparasaṃ yathā.
65.06 Ce viññū-nếu người trí -> muhuttamapi-> dù chốc lát -> payirupāsati-gần gũi -> paṇḍitaṃ-người trí (hơn mình); (so viññū-người trí ấy) -> khippaṃ-nhanh lẹ -> vijānāti-lĩnh hội -> Dhammaṃ-Pháp; yathā-như -> jivhā-cái lưỡi  -> vijānāti-biết -> sūparasaṃ-vị canh.
66. Caranti bālā dummedhā, amitteneva attanā;
Karontā pāpakaṃ kammaṃ, yaṃ hoti kaṭukapphalaṃ.
66.07 Karontā-khi tạo -> kammaṃ-nghiệp -> pāpakaṃ-ác; yaṃ (kammaṃ)-là nghiệp nào -> hoti-có -> kaṭukapphalaṃ-hậu quả cay đắng; bālā-những người ngu -> dummedhā-thiểu trí -> caranti-hành xử -> attanā-với bản thân -> amitteneva-như kẻ thù.
67. Na taṃ kammaṃ kataṃ sādhu, yaṃ katvā anutappati;
Yassa assumukho rodaṃ, vipākaṃ paṭisevati.
67.08 Katvā-sau khi làm -> yaṃ kammaṃ-việc gì -> anutappati-tâm lo lắng; paṭisevati-nhận lãnh -> vipākaṃ-hậu quả: -> rodaṃ-khóc than -> assumukho-mặt đẫm lệ -> yassa (kammassa)-của việc làm ấy; tañca (kammaṃ)-việc làm ấy -> kataṃ-đã được làm -> na sādhu-là không tốt đẹp.
68. Tañca  kammaṃ kataṃ sādhu, yaṃ katvā nānutappati;
Yassa patīto sumano, vipākaṃ paṭisevati.
68.09 Katvā-sau khi làm -> yaṃ kammaṃ-việc gì -> nānutappati-không lo lắng; paṭisevati-nhận lãnh -> vipākaṃ-kết quả: -> patīto-ý thích (sanh do hỷ) -> sumano-hân hoan (sanh do hỷ thọ) -> yassa (kammassa)-của việc làm ấy; tañca (kammaṃ)-việc làm ấy -> kataṃ-đã được làm -> sādhu-là tốt đẹp.
69. Madhuvā maññati bālo, yāva pāpaṃ na paccati;
Yadā ca paccati pāpaṃ, bālo dukkhaṃ nigacchati.
69.10 Yāva-bao lâu -> pāpaṃ-việc ác -> na paccati-chưa cho quả; bālo-người ngu -> maññati-nghĩ tưởng -> madhuvā-(việc ác đang làm) như mật ngọt; yadā ca-và một khi -> pāpaṃ-việc ác -> paccati-trổ quả; bālo-người ngu -> nigacchati-chịu -> dukkhaṃ-khổ đau.
70. Māse māse kusaggena, bālo bhuñjeyya bhojanaṃ;
Na so saṅkhātadhammānaṃ, kalaṃ agghati soḷasiṃ.
70.11 Bālo-người ngu -> māse māse-tháng này qua tháng khác -> bhuñjeyya-có thể ăn -> bhojanaṃ-vật thực -> kusaggena-với (lượng) bằng đầu ngọn cỏ kusa; so-người ngu ấy -> (puggalānaṃ-so với những người) -> saṅkhātadhammānaṃ-có sự hiểu Pháp -> na agghati-không có giá trị -> kalaṃ soḷasiṃ-bằng một phần mười sáu.
71. Na hi pāpaṃ kataṃ kammaṃ, sajju khīraṃva muccati;
Ḍahantaṃ bālamanveti, bhasmacchannova pāvako.
71.12 Sajju khīraṃva-ví như sữa mới (vắt) -> na muccati-không chua ngay; pāpaṃ kammaṃ-nghiệp ác -> kataṃ-(mới) làm -> na muccati-không cho quả ngay; (muccanto-nó cho quả bằng cách) -> pāvako iva-ví như lửa -> bhasmacchanno-đã được lấp tro -> anveti-đi theo -> ḍahantaṃ-làm nóng nảy -> bālaṃ-người ngu.
72. Yāvadeva anatthāya, ñattaṃ bālassa jāyati;
Hanti bālassa sukkaṃsaṃ, muddhamassa vipātayaṃ.
72.13 Ñattaṃ-sự hiểu biết -> bālassa-của người ngu -> yāvadeva-chỉ -> jāyati-sản sinh ra -> anatthāya-điều không lợi ích; hanti-nó giết đi -> sukkaṃsaṃ-phần trong sáng -> bālassa-của người ngu; vipātayaṃ-có khả năng huỷ hoại -> muddhaṃ-cái đầu (trí tuệ) -> assa-của người ngu đó.
73. Asantaṃ  bhāvanamiccheyya, purekkhārañca bhikkhusu;
Āvāsesu ca issariyaṃ, pūjā parakulesu ca.
73.14 (Bālo-người ngu) -> iccheyya-mong muốn -> asantaṃ  bhāvanaṃ-sự tán thưởng không có thực -> purekkhārañca-và sự kính trọng -> bhikkhusu-giữa các tỷ-kheo -> ca issariyaṃ-và quyền lực -> āvāsesu-nơi chốn chùa chiền -> pūjā ca-và các sự cúng dường -> parakulesu-nơi những thí chủ bà con khác.
74. Mameva  kata maññantu, gihīpabbajitā ubho;
Mamevātivasā assu, kiccākiccesu kismici;
Iti bālassa saṅkappo, icchā māno ca vaḍḍhati.
74.15 Maññantu-mong rằng -> ubho-cả hai -> gihīpabbajitā-hàng tăng tục -> kata-(biết nhiệm vụ) đã được làm -> mameva-chỉ mình ta; assu-mong sao có -> kismici-bất cứ -> kiccākiccesu-(phát sinh) những việc lớn việc nhỏ -> ativasā-theo ý muốn -> mameva-chỉ của ta; iti-như thế ấy -> saṅkappo-tà tư duy -> icchā-ham muốn -> māno ca-và ngã mạn -> vaḍḍhati-tăng trưởng -> bālassa-đối với người ngu.
75. Aññā hi lābhūpanisā, aññā nibbānagāminī;
Evametaṃ abhiññāya, bhikkhu buddhassa sāvako;
Sakkāraṃ nābhinandeyya, vivekamanubrūhaye.
75.16 Lābhūpanisā-sự thực hành đạt được lợi lộc -> aññā-là khác; nibbānagāminī-sự thực hành đạt được Níp-bàn -> hi-thật sự -> aññā-là cái khác; abhiññāya-sau khi thật hiểu bằng trí tuệ -> evametaṃ-hai sự thực hành như vậy; bhikkhu-vị tỷ-kheo -> sāvako-đệ tử -> Buddhassa-của Đức Phật -> nābhinandeyya-không nên ưa chuộng -> sakkāraṃ-sự cung kỉnh; anubrūhaye-nên hành trì -> vivekaṃ-sự viễn ly (Thân, Tâm, Sanh y viễn ly).
Bālavaggo pañcamo niṭṭhito.
Bālavaggo-Phẩm người ngu -> pañcamo-thứ năm -> niṭṭhito-kết thúc.