2. TAM ÐỀ THỌ (Vedanāttikaṃ)

PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāro)

[1077] Pháp tương ưng lạc thọ liên quan pháp tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên tức là hai uẩn liên quan một uẩn tương lạc thọ ; một uẩn liên quan hai uẩn. Vào sát na tái tục; hai uẩn liên quan một uẩn tương ưng lạc thọ; một uẩn liên quan hai uẩn.

[1078] Pháp tương ương khổ thọ liên quan pháp tương ương khổ thọ sanh khởi do nhân duyên tức là hai uẩn liên quan một uẩn tương ưng khổ thọ; một uẩn liên quan hai uẩn.

[1079] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên tức là hai uẩn liên quan một uẩn phi khổ phi lạc thọ; một uẩn liên quan hai uẩn. Vào sát na tái tục hai uẩn liên quan một uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ; một uẩn liên quan hai uẩn.

[1080] Pháp tương ưng lạc thọ liên quan pháp tương ưng lạc thọ sanh khởi do cảnh duyên... do trưởng duyên ... trưởng duyên không có thời tái tục... do vô gíán duyên ..ḍo đẳng vô gián duyên ... do câu sanh duyên... do hỗ tương duyên..ḍo y chỉ duyên..ḍo cận y duyên... do tiền sanh duyên tức là hai uẩn liên quan một uẩn tương ưng lạc thọ; một uẩn liên quan hai uẩn nhờ vật tiền sanh duyên. Tóm lược.

[1081] Pháp tương ưng lạc thọ liên quan pháp tương ưng lạc thọ sanh khởi do trùng dụng duyên ... do nghiệp duyên... do quả duyên tức là hai uẩn liên quan một uẩn tương ưng lạc thọ; một uẩn liên quan hai uẩn. Vào sát na tái tục hai uẩn liên quan một uẩn tương ưng lạc thọ; một liên quan hai uẩn.

[1082] Pháp tương ưng khổ thọ liên quan pháp tương ưng khổ thọ sanh khởi do quả duyên tức là hai uẩn liên quan một uẩn câu hành thân thức khổ thọ; một uẩn liên quan hai uẩn.

[1083] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh ra do quả duyên tức là hai uẩn liên quan một uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ một uẩn liên quan uẩn. Vào sát na tái tục hai uẩn liên quan một uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ; một liên quan hai uẩn.

[1084] Pháp tương ưng lạc thọ liên quan pháp tương ưng lạc thọ sanh khởi do vật thựt duyên... do quyền duyên ... do thiền na duyên ... do đồ đạo duyên... do tương ưng duyên ... do bất tương ưng duyên tức là hai uẩn liên quan một uẩn tương ưng lạc thọ; một uẩn liên quan hai uẩn nhờ vật bất tương ưng duyên. Vào sát na tái tục hai uẩn liên quan một uẩn tương ưng lạc thọ; một uẩn liên quan hai uẩn nhờ vật bất tương ưng duyên.

[1085] Pháp tương ưng khổ thọ liên quan pháp tương ưng khổ thọ sanh khởi do bất tương ưng duyên từc là hai uẩn liên quan một uẩn tương ưng khổ thọ; một uẩn liên quan hai uẩn nhờ vật bất tương ưng duyên.

[1086] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do bất tương ưng duyên tức là hai uẩn liên quan một uẩn phi khổ phi lạc thọ; một uẩn liên quan hai uẩn nhờ vật bất tương ưng duyên. Vào sát na tái tục hai uẩn liên quan một uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ; một uẩn liên quan hai uẩn nhờ vật bất tương ưng duyên. Tóm lược.. do hiện hữu duyên ... do vô hữu duyên .. do ly khứ duyên... do bất ly duyên.

[1087] Trong nhân có ba cách, trong cảnh có ba cách, Tóm lược. trong ly khứ có ba cách.

Trong cảnh từ nhân duyên có ba cách, trong quả... hai cách; trong bất ly ... ba cách.

Trong nhân từ cảnh duyên ... từ trưởng duyên có ba cách; trong quả... hai cách; trong bất ly ... ba cách.

Trong nhân từ trùng dụng duyên có ba cách, trong nghiệp ... ba cách, trong vật thực ... ba cách, trong bất ly ... ba cách.

Trong nhân từ quả duyên có hai cách, trong cảnh ... ba cách, trong trưởng ... hai cách. Tóm lựơc. trong tiền sanh ... ba cách trong nghiệp ... ba cách trong thiền na ... hai cách, trong đồ đạo ... hai cách, trong bất ly ... ba cách.

trong nhân từ thiền na duyên có ba cách, trong quả ... hai cách, trong bất ly ... ba cách.

Trong nhân từ đồ đạo duyên có ba cách, trong quả ... hai cách, trong bất ly ... ba cách.

Trong nhân từ bất ly duyên có ba cách; trong vô hữu ... ba cách; trong ly khứ ... ba cách; cần được giải rộng cũng như cách đếm duyên của tam đề thiện (kusalattika).

[1088] Pháp tương ưng lạc thọ liên quan pháp tương ưng lạc thọ sanh khởi do phi nhân duyên tức là hai uẩn liên quan một uẩn tương lạc thọ vô nhân, một uẩn liên quan hai uẩn.

[1089] Pháp tương ưng khổ thọ liên quan pháp tương ưng khổ thọ sanh khởi; do phi nhân duyên tức là hai uẩn liên quan một uẩn câu hành thân thức thọ khổ; một uẩn liên quan hai uẩn.

[1090] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do phi nhân duyên tức là hai uẩn liên quan một uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ vô nhân ; một uẩn liên quan hai uẩn. Vào sát na tái tục vô nhân hai uẩn liên quan một uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ; một uẩn liên quan hai uẩn; si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử liên quan các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử.

[1091] Pháp tương ưng lạc thọ liên quan pháp tương ưng lạc thọ sanh khởi do phi trưởng duyên. Thời tái tục hoàn toàn là phi trưởng.

[1092] Pháp tương ưng lạc thọ liên quan pháp tương ưng lạc thọ sanh khởi do phi tiền sanh duyên tức là hai uẩn liên quan một uẩn tương ưng lạc thọ trong cõi vô sắc; một uẩn liên quan hai uẩn. Vào sát na tái tục hai uẩn liên quan một uẩn tương ưng lạc thọ; một uẩn liên quan hai uẩn.

[1093] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do phi tiền sanh duyên tức là hai uẩn liên quan một uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ trong cõi vô sắc; một uẩn liên quan hai uẩn. Vào sát na tái tục hai uẩn liên quan một uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ; một uẩn liên hai uẩn.

[1094] Pháp tương ưng lạc thọ liên quan pháp tương ưng lạc thọ sanh khởi do phi hậu sanh duyên ... do phi trùng dụng duyên ... Thời tái tục hoàn toàn đều là phi hậu sanh, phi trùng dụng.

[1095] Pháp tương ưng lạc thọ liên quan pháp tương ưng lạc thọ sanh khởi do phi nghiệp duyên tức là tư (cetanā) tương ưng lạc thọ liên quan các uẩn tương ưng lạc thọ.

[1096] Pháp tương ưng khổ thọ liên quan pháp tương ưng khổ thọ sanh khởi do phi nghiệp duyên tức là tư (cetanā) tương ưng khổ thọ liên quan các uẩn tương ưng khổ thọ.

[1097] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do phi nghiệp duyên tức là tư (cetanā) tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan các uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ.

[1098] Pháp tương ưng lạc thọ liên quan pháp tương ưng phi lạc thọ sanh khởi do phi quả duyên ... do thiền na duyên tức là hai uẩn liên quan một uẩn câu hành thân thức thọ lạc ; một uẩn liên quan hai uẩn.

[1099] Pháp tương ưng khổ thọ liên quan pháp tương ưng khổ thọ sanh khởi do phi thiền na duyêntức là hai uẩn liên quan một uẩn câu hành thân thức thọ khổ; một uẩn liên quan hai uẩn.

[1100] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do phi thiền na duyên tức là hai uẩn liên quan một uẩn câu hành nhãn thức, một uẩn liên quan hai uẩn.

[1101] Pháp tương ưng lạc thọ liên quan pháp tương ưng lạc thọ sanh khởi do phi đồ đạo duyên tức là hai uẩn liên quan một uẩn tương ưng lạc thọ vô nhân, một uẩn liên quan hai uẩn.

[1102] Pháp tương ưng khổ thọ liên quan pháp tương ưng khổ thọ sanh khởi do phi đồ đạo duyên tức là hai uẩn liên quan một uẩn câu hành thân thức thọ khổ một uẩn liên quan hai uẩn.

[1103] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do phi đồ đạo duyên tức là hai uẩn liên quan một uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ vô nhân; một uẩn liên quan hai uẩn. Vào sát na tái tục vô nhân hai uẩn liên quan một uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ; một uẩn liên quan hai uẩn.

[1104] Pháp tương ưng lạc thọ liên quan pháp tương ưng lạc thọ sanh khởi do phi bất tương ưng duyên tức là hai uẩn liên quan một uẩn tương ưng lạc thọ cõi vô sắc, một uẩn liên quan hai uẩn.

[1105] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do phi bất tương ưng tức là hai uẩn liên quan một uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ cõi vô sắc; một uẩn liên quan hai uẩn.

[1106] Trong phi nhân có ba cách; trong phi trưởng có ba cách; trong phi tiền sanh có hai cách; trong phi hậu sanh có ba cách; trong phi trùng dung có ba cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có ba cách; trong phi thiền na có ba cách; trong phi đồ đạo có ba cách; trong phi bất tương ưng có hai cách.

[1107] Trong phi trưởng trừ phi nhân duyên có ba cách; trong phi tiền sanh... một cách; trong phi hậu sanh... ba cách; trong phi trùng dụng ... ba cách; trong phi nghiệp... hai cách; trong phi quả ... hai cách ; trong phi thiền na ... ba cách; trong phi đồ đạo ... ba cách; trong phi bất tương ưng ... một cách.

[1108] Trong phi hậu sanh từ phi nhân duyên phi trưởng duyên phi tiền sanh duyên có một cách; trong phi trùng dụng... một cách; trong phi nghiệp... một cách; trong phi quả... một cách; trong phi đồ đạo... một cách; trong phi bất tương ưng ... một cách.

[1109] Trong phi bất tương ưng từ phi nhân duyên phi trưởng duyên phi tiền sanh duyên phi hậu sanh phi trùng dụng duyên phi nghiệp duyên phi quả duyên phi đồ đạo duyên có một cách.

[1110] Trong phi nhân từ phi trưởng duyên có ba cách; trong phi tiền sanh... hai cách, trong phi hậu sanh... ba cách; trong phi trùng dụng ... ba cách; trong phi nghiệp ... ba cách; trong phi quả... ba cách; trong phi thiền na ... ba cách; trong phi đồ đạo... ba cách; trong phi bất tương ưng... hai cách.

[1111] Trong phi nhân từ phi tiền sanh duyên có một cách; trong phi trưởng... hai cách, trong phi hậu sanh... hai cách; trong phi trùng dụng ... hai cách; trong phi nghiệp ... hai cách; trong phi quả... hai cách; trong phi đồ đạo... một cách; trong phi bất tương ưng... hai cách.

[1112] Trong phi trưởng từ phi tiền sanh duyên phi nhân duyên có một cách; trong phi hậu sanh... một cách; trong phi trùng dụng... một cách; trong phi nghiệp ... một cách; trong phi quả... một cách; trong phi đồ đạo... một cách; trong phi bất tương ưng... một cách. Tóm lược

[1113] Trong phi nhân từ phi hậu sanh duyên ... từ phi trùng dụng duyên ... từ phi nghiệp duyên có hai cách, trong phi trưởng có ba cách; trong phi tiền sanh ... hai cách; trong phi hậu sanh ... ba cách; trong phi trùng dụng... ba cách; trong phi quả ... ba cách; trong phi đồ đạo... hai cách; trong phi bất tương ưng ... hai cách.

[1114] Trong phi trưởng từ phi nghiệp duyên phi nhân duyên ... có hai cách; trong phi tiền sanh... có một cách; trong phi hậu sanh ... hai cách; trong phi trùng dụng... hai cách; trong phi quả ... hai cách; trong phi đồ đạo... hai cách; trong phi bất tương ưng ... hai cách.

[1115] Trong phi hậu sanh từ phi nghiệp duyên phi nhân duyên phi tưởng duyên phi tiền sanh duyên có một cách, trong phi trùng dụng ... một cách; trong phi quả ... một cách; trong phi đồ đạo ... một cách; trong phi bất tương ưng ... một cách. Tóm lược.

[1116] Trong phi nhân từ phi quả duyên ... có hai cách; trong phi trưởng ... ba cách; trong phi tiền sanh ... hai cách, trong phi hậu sanh ... ba cách; trong phi trùng dụng ... ba cách; trong phi nghiệp ... ba cách; trong phi đồ đạo... hai cách; trong phi bất tương ưng ... hai cách. Phi quả duyên cũng giống như phi nghiệp duyên.

[1117] Trong phi nhân từ phi thiền na duyên có ba cách; trong phi trưởng ... ba cách; trong phi hậu sanh ... ba cách; trong phi trùng dụng... ba cách; trong phi đồ đạo... ba cách.

[1118] Trong phi đồ đạo từ phi thiền na duyên phi nhân duyên phi trưởng duyên phi hậu sanh duyên phi trùng dụng có ba cách.

[1119] Trong phi nhân từ phi đồ đạo duyên có ba cách; trong phi trưởng ... ba cách; trong phi tiền sanh ... một cách; trong phi hậu sanh ... ba cách; trong phi trùng dụng... ba cách; trong phi nghiệp... hai cách; trong phi quả... hai cách; trong phi thiền na... ba cách; trong phi bất tương ưng ... một cách.

[1120] Trong phi trưởng từ phi đồ đạo duyên phi nhân duyên có ba cách; trong phi tiền sanh..ṃột cách; trong phi hậu sanh...ba cách; trong phi trùng dụng... ba cách; trong phi nghiệp... hai cách; trong phi quả... hai cách ... trong phi thiền na... ba cách; trong phi bất tương ưng... một cách.

[1121] Trong phi hậu sanh từ phi đồ đạo duyên phi nhân duyên phi trưởng duyên phi tiền duyên có một cách; trong phi trùng dụng ... một cách; trong phi nghiệp... một cách; trong phi quả... một cách; trong phi bất tương ưng... một cách. Tóm lược.

[1122] Trong phi nhân từ phi bất tương ưng duyên có một cách; trong phi trưởng ... hai cách; trong phi tiền sanh ... hai cách; trong phi hậu sanh ... hai cách; trong phi trùng dụng ... hai cách; trong phi nghiệp ... hai cách; trong phi quả ... hai cách; trong phi đồ đạo ... một cách.

[1123] Trong phi trưởng từ phi bất tuơng duyên phi nhân duyên có một cách; trong phi tiền sanh ... một cách; trong phi hậu sanh ... một cách; trong phi trùng dụng ... một cách; trong phi nhiệp một cách; trong phi quả ... một cách; trong phi đồ đạo ... một cách.

[1124] Trong phi đồ đạo từ phi bất tương ưng duyên phi nhân duyên phi trưởng duyên phi tiền sanh duyên phi hậu sanh duyên phi trùng dụng duyên phi nghiệp duyên phi quả duyên có một cách.

DỨT CÁCH ÐẾM ÐỐI LẬP.

[1125] Trong phi truởng từ nhân duyên có ba cách; trong phi tiền sanh ... hai cách; trong phi hậu sanh ...ba cách; trong phi trùng dụng... ba cách; trong phi nghiệp... ba cách; trong phi quả... ba cách; trong phi bất tương ưng ... hai cách.

[1126] Trong phi trưởng từ nhân duyên cảnh duyên có ba cách; trong phi tiền sanh ... hai cách; trong phi hậu sanh ...ba cách; trong phi trùng dụng ... ba cách; trong phi nghiệp ... ba cách; trong phi quả ... ba cách; trong phi bất tương ưng ... hai cách. Cần được kể đếm cũng như tam đề thiện.

DỨT CÁCH THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP.

[1127] Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách; trong vô gián ... ba cách; trong đẳng vô gián ... ba cách; trong câu sanh ...ba cách; trong hỗ tương ba cách; trong y chỉ ... ba cách; trong cận y ... ba cách; trong tiền sanh ... ba cách; trong trùng dụng ... hai cách; trong nghiệp ... ba cách; trong quả... ba cách; trong vật thực ... ba cách; trong quyền ... ba cách; trong thiền na ... hai cách; trong đồ đạo ... một cách; trong tương ưng ... ba cách; trong bất tương ưng ... ba cách; trong hiện hữu ... ba cách; trong vô hữu ... ba cách; trong ly khứ ... ba cách; trong bất ly ... ba cách.

[1128] Trong cảnh từ phi nhân duyên phi trưởng duyên có ba cách; trong vô gián ... ba cách; trong đẳng vô gián ... ba cách; trong câu sanh ... ba cách; trong hỗ tương ... ba cách; trong y chỉ ... ba cách; trong cận y ... ba cách; trong tiền sanh ... ba cách; trong trùng dụng ... hai cách; trong nghiệp ... ba cách; trong quả ... ba cách; trong vật thực ... ba cách; trong quyền ... ba cách; trong thiền na ... hai cách; trong đồ đạo ... một cách; trong tương ưng ... ba cách; trong bất tương ưng ... ba cách; trong hiện hữu .. ba cách; trong vô hữu ... ba cách; trong ly khứ ... ba cách; trong bất ly ... ba cách.

[1129] Trong cảnh từ phi nhân duyên phi trưởng duyên phi tiền sanh duyên có một cách; trong vô gián ... một cách; trong đẳng vô gián một cách; trong câu sanh ... một cách; trong hỗ tương ... một cách; trong y chỉ ... một cách; trong cận y ... một cách; trong trùng dụng ... một cách; trong nghiệp ... một cách; trong quả ... một cách; trong vật thực ... một cách; trong quyền ... một cách; trong thiền na ... một cách; trong đồ đạo ... một cách; trong tương ưng ... một cách; trong bất tương ưng ... một cách; trong hiện hữu ... một cách; trong vô hữu ... một cách;trong ly khứ ... một cách; trong bất ly ... một cách.

[1130] Trong cảnh từ phi nhân duyên phi trưởng duyên phi tiền sanh duyên phi hậu sanh duyên phi trùng dụng duyên phi nghiệp duyên có một cách; trong vô gián ... một cách; trong đẳng vô gián... một cách; trong câu sanh ... một cách; trong hỗ tương ... một cách; trong y chỉ ... một cách; trong cận y ... một cách; trong vật thực ... một cách; trong quyền ... một cách; trong thiền na ... một cách; trong tương ưng ... một cách; trong hiện hữu ... một cách; trong vô hữu ... một cách; trong ly khứ ... một cách; trong bất ly ... một cách.

[1131] Trong cảnh từ phi nhân duyên phi trưởng duyên. Tóm lược. Phi nghiệp duyên phi quả duyên phi đồ đạo duyên phi bất tương ưng duyên có một cách; trong vô gián ... một cách; trong đẳng vô gián ... một cách; trong câu sanh ... một cách; trong hỗ tương ... một cách; trong y chỉ ... một cách; trong cận y ... một cách; trong vật thực ... một cách; trong quyền ... một cách; trong thiền na ... một cách; trong tương ưng ... một cách; trong hiện hữu... một cách; trong vô hữu ... một cách; trong ly khứ ... một cách; trong bất ly ... một cách.

DỨT CĂN PHI NHÂN.

[1132] Trong nhân từ phi trưởng duyên có ba cách; Tóm lược.

Trong nhân từ phi tiền sanh duyên có hai cách. Tóm lược.

Trong nhân từ phi hậu sanh duyên phi trùng dụng duyên phi nghiệp duyên phi quả duyên có ba cách ... trùng ...

[1133] Trong cảnh từ phi thiền na duyên có ba cách; trong vô gián ... ba cách; trong đẳng vô gián ... ba cách; trong câu sanh ... ba cách; trong hổ tưởng ... ba cách; trong y chỉ ... ba cách; trong cận y ... ba cách; trong tiền sanh ... ba cách; trong nghiệp ba cách; trong quả... ba cách, trong vật thực... ba cách; trong quyền... ba cách; trong tương ưng... ba cách; trong bất tương ưng... ba cách; trong hiện hữu... ba cách; trong vô hữu... ba cách; trong ly khứ... ba cách; trong bất ly... ba cách;

Trong cảnh từ phi đồ đạo duyên có ba cách; trong vô gián... ba cách; trong đẳng vô gián... ba cách.

[1134] Trong nhân từ phi bất tương ưng duyên có hai cách; trong cảnh... hai cách; trong trưởng... hai cách; trong vô gián ... hai cách; trong đẳng vô gián ... hai cách; trong câu sanh ... hai cách; trong hỗ tương ... hai cách; trong y chỉ ... hai cách; trong cận y ... hai cách; trong trùng dụng ... hai cách; trong nghiệp ... hai cách; trong quả ... hai cách; trong vật thực ... hai cách; trong quyền ... hai cách; trong thiền na ... hai cách; trong đồ đạo ... hai cách; trong tương ưng ... hai cách; trong hiện hữu ... hai cách; trong vô hữu ... hai cách; trong ly khứ ... hai cách; trong bất ly ... hai cách.

[1135] Trong cảnh từ phi bất tương ưng duyên phi nhân duyên có một cách; trong vô gián ... một cách; trong đẳng vô gián ... một cách; trong câu sanh ... một cách; trong hỗ tương ... một cách; trong y chỉ ... một cách; trong cận y ... một cách; trong trùng dụng ... một cách; trong nghiệp ..ṃột cách; trong quả ... một cách; trong vật thực ... một cách; trong quyền ... một cách; trong thiền na ... một cách; trong đồ đạo ... một cách; trong tương ưng ... một cách; trong hiện hữu ... một cách; trong vô hữu ... một cách; trong ly khứ ... một cách; trong bất ly ... một cách.

[1136] Trong cảnh từ phi bất tương ưng duyên phi nhân duyên, phi trưởng duyên, phi tiền sanh duyên phi hậu sanh duyên phi trùng dụng duyên phi nghiệp duyên phi quả duyên phi đồ đạo duyên có một cách; trong vô gián... một cách; trong đẳng vô gián ... một cách; trong câu sanh ... một cách; trong hỗ tương ... một cách; trong y chỉ ... một cách; trong cận y... một cách; trong vật thực ... một cách; trong quyền một cách; trong thiền na ... một cách; trong tương ưng ... một cách; trong hiện hữu ... một cách; trong vô hữu ... một cách; trong ly khứ ... một cách; trong bất ly ... một cách.

[1137] Trong cảnh từ phi bất tương ưng duyên phi nhân duyên phi trưởng duyên phi tiền sanh duyên phi hậu sanh duyên phi trùng dụng duyên phi nghiệp duyên phi quả duyên phi đồ đạo duyên có một cách; trong vô gián... một cách; trong đẳng vô gián ... một cách; trong câu sanh ... một cách; trong hỗ tương ... một cách; trong y chỉ ... một cách; trong cận y ... một cách; trong vật thực ... một cách; trong quyền ... một cách; trong thiền na ... một cách; trong tương ưng ... một cách; trong hiện hữu ... một cách; trong vô hữu ... một cách; trong ly khứ ... một cách; trong bất ly... một cách.

DỨT ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG.

DỨT PHẦN LIÊN QUAN.

PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāro)

[1138] Câu sanh với pháp tương ưng là thọ ... trùng ... trợ duyên pháp tương ưng là thọ. Y chỉ pháp tương ưng là thọ. Hoà hợp pháp tương ưng là thọ.

[1139] Pháp tương ưng là thọ tương ưng với pháp tương ưng là thọ sanh khởi do nhân duyên tức là hai uẩn tương ưng với một uẩn tương ưng là thọ; một uẩn tương ưng với hai uẩn.

DỨT PHẦN TƯƠNG ƯNG.

PHẦN YẾU TRI (Pañhāvāro)

[1140] Pháp tương ưng lạc thọ trợ cho pháp tương ưng lạc thọ bằng nhân duyên, tức là nhân (hetu) tương ưng lạc thọ trợ cho các uẩn tương ưng bằng nhân duyên. Vào sát na tái tục nhân tương ưng lạc thọ trợ cho các uẩn tương ưng bằng nhân duyên.

[1141] Pháp tương ưng khổ thọ trợ cho pháp tương ưng khổ thọ bằng nhân duyên, tức là nhân (hetu) tương ưng khổ thọ trợ nhân cho các uẩn tương ưng bằng nhân duyên.

[1142] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ cho pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng nhân duyên tức là nhân (hetu) tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ cho các uẩn tương ưng bằng nhân duyên. Vào sát na tái tục nhân tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ cho các uẩn tương ưng lạc thọ bằng nhân duyên.

[1143] Pháp tương ưng lạc thọ trợ cho pháp tương ưng lạc thọ bằng cảnh duyên tức là sau khi bố thí, trì giới hành bố tát với tâm tương ưng lạc thọ bèn phản khán bằng tâm tương ưng lạc thọ; sau khi xuất thiền, xuất đạo, xuất quả tương ưng lạc thọ bèn phản khán bằng tâm tương ưng lạc thọ. Bậc thánh phản khán phiền não tương ưng lạc thọ đã đoạn trừ bằng tâm tương ưng lạc thọ; phản khán phiền não đã được chế ngự, biết rõ phiền não trước đây đã chất chứa; minh sát các uẩn tương ưng lạc thọ theo lý vô thường khổ não, vô ngã, hân hoan thỏa thích bằng tâm tương ưng lạc thọ; Dựa vào đó mà tham ái, tà kiến tương ưng lạc thọ sanh khởi ... trùng ... Dựa vào các uẩn tương ưng lạc thọ mà sanh khởi các uẩn tương ưng lạc thọ.

[1144] Pháp tương ưng lạc thọ trợ cho pháp tương ưng khổ thọ bằng cảnh duyên tức là sau khi bố thí, trì giới hành bố tát với tâm tương ưng lạc thọ rồi ray rức sanh khởi ưu phiền; khi thiền tương ưng lạc thọ; bị hoại mất thì ray rức sanh khởi ưu phiền; Dựa theo các uẩn tương ưng lạc thọ mà sanh khởi các uẩn tương ưng khổ thọ.

[1145] Pháp tương ưng lạc thọ trợ cho pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng cảnh duyên tức là sau khi bố thí, trì giới hành bố tát bằng tâm tương ưng lạc thọ bèn phản khán bằng tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ; sau khi xuất thiền, xuất đạo, xuất quả tương ưng lạc thọ bèn phản khán với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ. Bậc thánh với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ phản khán phiền não tương ưng lạc thọ đã đoạn trừ phản khán phiền não đã được chế ngự, biết rõ phiền não đã chất chứa từ trước; với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ minh sát các uẩn tương ưng lạc thọ theo lý vô thường khổ não, vô ngã, hân hoan thỏa thích; Dựa vào đó mà ái tham tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi, tà kiến sanh khởi,hoài nghi sanh khởi, trạo cử sanh khởi với tha tâm thông biết được tâm của người có tâm tương ưng lạc thọ. các uẩn tương ưng lạc thọ trợ cho tha tâm trí, túc mạng trí, tùy nghiệp trí, vị lai trí, khai môn bằng cảnh duyên. Dựa vào các uẩn tương ưng lạc thọ mà các uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi.

[1146] Pháp tương ưng khổ thọ trợ pháp tương ưng khổ thọ bằng cảnh duyên, tức là dựa vào sân, mà sân sanh khởi, si sanh khởi; dựa vào si tương ưng khổ thọ mà si sanh khởi sân sanh khởi; dựa vào thân thức thọ khổ mà sân sanh khởi si sanh khởi; Dựa vào các uẩn tương ưng khổ thọ mà các uẩn tương ưng khổ thọ sanh khởi.

[1147] Pháp tương ưng khổ thọ trợ cho pháp tương ưng lạc thọ bằng cảnh duyên, tức là các bậc thánh với tâm tương ưng lạc thọ phản khán phiền não tương ưng khổ thọ đã đoạn trừ, phản khán phiền não đã chế ngự biết rõ phiền não đã chất chứa từ trước; với tâm tương ưng lạc thọ minh sát các uẩn tương ưng khổ thọ theo lý vô thường khổ não vô ngã. Dựa vào các uẩn tương ưng khổ thọ mà các uẩn tương ưng lạc thọ sanh khởi.

[1148] Pháp tương ưng khổ thọ trợ cho pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng cảnh duyên, tức là các bậc thánh với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ phản khán phiền não tương ưng khổ thọ đã đoạn trừ, phản khán các phiền não đã chế ngự, biết rõ phiền não đã chất chứa từ trước, với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ minh sát các uẩn tương ưng khổ thọ theo lý vô thường khổ não vô ngã; với tha tâm thông biết rõ tâm của người có tâm tương ưng khổ thọ. Các uẩn tương ưng khổ thọ trợ cho tha tâm trí, túc mạng trí, tùy nghiệp trí, vị lai trí khai môn, bằng cảnh duyên. Dựa vào đó các uẩn tương ưng khổ thọ mà sanh khởi các uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ.

[1149] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ cho pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng cảnh duyên, tức là sau khi bố thí, trì giới, hành bố tát bằng tâmtương ưng phi khổ phi lạc thọ bèn phản khán với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ; sau khi xuất thiền, xuất đạo xuất quả tương ưng phi khổ phi lạc thọ bèn phản khán với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ. Bậc thánh với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ phản khán phiền não tương ưng phi khổ phi lạc thọ đã đoạn trừ, phản khán phiền não đã chế ngự, biết rõ phiến não đã chất chứa trước kia; với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ minh sát các uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ theo lý vô thường khổ não vô ngã; hân hoan thỏa thích rồi dựa theo đó mà ái tham tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi, tà kiến sanh khởi, hoài nghi sanh khởi, trạo cử sanh khởi. Với tha tâm thông biết được tâm của người có tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ. Thiền không vô biên xứ trợ thiền thức vô biên xứ bằng cảnh duyên ... trùng ... Thiền vô sở hữu xứ trợ thiền phi tưởng phi phi tưởng xứ bằng cảnh duyên. Các uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ thần thông trí, tha tâm trí, túc mạng trí, tùy nghiệp trí, vị lai trí, tâm khai môn bằng cảnh duyên. Dựa vào các uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ mà khởi lên các uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ.

[1150] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng cảnh duyên, tức là sau khi bố thí trì giới hành bố tát bằng tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ bèn phản khán với tâm tương ưng lạc thọ; sau khi xuất thiền, xuất đạo, xuất quả tương ưng phi khổ phi lạc thọ bèn phản khán với tâm tương ưng lạc thọ. Các bậc thánh với tâm tương ưng lạc thọ phản khán phiền não tương ưng phi khổ phi lạc thọ đã đoạn trừ, phản khán phiền não đã chế ngự, biết rõ phiền não đã chất chứa trước kia; dựa vào các uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ minh sát theo lý vô thường khổ não vô ngã với tâm tương ưng lạc thọ hân hoan thỏa thích rồi dựa theo đó mà khởi lên ái tham tương ưng lạc thọ, khởi lên tà kiến..ṭrùng ... dựa vào các uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ mà sanh khởi các uẩn tương ưng lạc thọ.

[1151] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ pháp tương ưng khổ thọ bằng cảnh duyên, tức là sau khi bố thí trì giới hành bố tát bằng tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ rồi ray rứt khởi lên ưu phiền; khi thiền định tương ưng phi khổ phi lạc thọ bị hư hoại thì ray rứt khởi lên ưu phiền; dựa vào các uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ mà khởi lên các uẩn tươnh ưng khổ thọ.

[1152] Pháp tương ưng lạc thọ trợ pháp tương ưng lạc thọ bằng trưởng duyên, có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.

Cảnh trưởng như là sau khi bố thí trì giới hành bố tát bằng tâm tương ưng lạc thọ bèn phản khán một cách chú trọng với tâm tương ưng lạc thọ; sau khi xuất thiền, xuất đạo, xuất quả tương ưng lạc thọ bèn phản khán một cách chú trọng với tâm tương ưng lạc thọ; sau khi đặt nặng các uẩn tương ưng lạc thọ hân hoan thoả thích với tâm tương ưng lạc thọ; đặt nặng theo đó rồi sanh khởi ái tham tương ưng lạc thọ, sanh khởi tà kiến ... trùng ...

Câu sanh trưởng như là pháp trưởng (adhipati) tương ưng lạc thọ trợ các uẩn tương ưng bằng trưởng duyên.

[1153] Pháp tương ưng là thọ trợ pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng trưởng duyên. Chỉ có cảnh trưởng ,như là sau khi bố thí trì giới hành bố tát bằng tâm tương ưng lạc thọ bèn phản khán một cách chú trọng với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ; sau khi xuất thiền xuất đạo xuất quả tương ưng lạc thọ bèn phản khán một cách chú trọng với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ; hân hoan thoả thích các uẩn tương ưng lạc thọ một cách chú trọng với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ, đặt nặng theo đó rồi sau đó sanh khởi ái tham tương ưng phi khổ phi lạc thọ, sanh khởi tà kiến ... (trùng) ...

[1154] Pháp tương ưng khổ thọ trợ pháp tương ưng khổ thọ bằng trưởng duyên. Chỉ có câu sanh trưởng, như là trưởng tương ưng khổ thọ trợ các uẩn tương ưng bằng trưởng duyên.

[1155] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng trưởng duyên có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.

Cảnh trưởng như là sau khi bố thí sau khi trì giới sau khi bố tát bằng tâm tương ưng khổ phi lạc thọ rồi chú trọng phản khán lại với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ, sau khi xuất thiền xuất đạo quả tương ưng phi khổ phi lạc thọ vị ấy chú trọng phản khán lại với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ; hân hoan thoả thích một cách chăm chú với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ đối với các uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ; chăm chú theo đó mà ái tham phi khổ phi lạc thọ sanh khởi tà kiến sanh khởi ... trùng ...

Câu sanh trưởng như là trưởng tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ cho các uẩn tương ưng bằng trưởng duyên.

[1156] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ pháp tương ưng lạc thọ bằng trưởng duyên. Chỉ có cảnh trưởng như là sau khi bố thí trì giới hành bố tát bằng tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ rồi chú trọng phản khán lại bằng tâm tương ưng lạc thọ; sau khi xuất thiền xuất đạo xuất quả tương ưng phi khổ phi lạc thọ rồi chú trọng phản khán lại bằng tâm tương ưng lạc thọ; chú trọng hân hoan thoả thích đối với các uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng tâm tương ưng lạc thọ; chú trọng theo đó mà ái tham tương ưng lạc thọ sanh khởi tà kiến sanh khởi ..ṭrùng ...

[1157] Pháp tương ưng lạc thọ trợ cho pháp tương ưng lạc thọ bằng vô gián duyên, tức là các uẩn tương ưng lạc thọ kế trước trợ cho các uẩn tương ưng lạc thọ kế sau bằng vô gián duyên; tâm thuận thứ (anulomaṃ) tương ưng lạc thọ trợ cho tâm chuyển tộc (gotrabhū) tương ưng lạc thọ bằng vô gián duyên; tâm thuận thứ trợ tâm dũ tịnh (vodāna); tâm chuyển tộc trợ tâm đạo (magga); tâm dũ tịnh trợ tâm đạo; tâm đạo trợ tâm quả (pha la); tâm quả trợ tâm quả; tâm thuận thứ trợ tâm quả thiền nhập (phalasamāpathi); tương ưng lạc thọ bằng vô gián duyên

Các uẩn tương ưng lạc thọ trợ tâm xuất thiền (vutthāna); tương ưng lạc thọ bằng vô gián duyên.

[1158] Pháp tương ưng lạc thọ trợ pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng vô gián duyên, tức là tâm tử (cuticitta) tương ưng lạc thọ trợ tâm tái sanh (uppatticitta) tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng vô gián duyên; tâm hữu phần (bhavaṅga) tương ưng lạc thọ trợ tâm khai môn (āvajjanā) bằng vô gián duyên; thân thức thọ khổ trợ quả ý giới (vipākamanodhātu) bằng vô gián duyên; tâm quả ý thức giới tương ưng lạc thọ tâm tố ý thức giới bằng vô gián duyên; tâm hữu phần tương ưng lạc thọ trợ tâm hữu phần tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng vô gián duyên; tâm thiện tâm bất thiện tương ưng lạc thọ trợ tâm quả sanh khởi (vutthāna) tương ưng phi khổ phi lạc thọ; tâm tố trợ tâm quả sơ khởi; tâm quả (phala) trợ tâm quả sơ khởi bằng vô gián duyên.

[1159] Pháp tương ưng khổ thọ trợ pháp tương ưng khổ thọ bằng vô gián duyên tức là các uẩn tương ưng khổ thọ kế trước trợ các uẩn tương ưng khổ thọ kế sau bằng vô gián duyên.

[1160] Pháp tương ưng khổ thọ trợ pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng vô gián duyên tức là thân thức thọ khổ trợ quả ý giới bằng vô gián duyên; cácuẩn tương ưng khổ thọ trợ quả sơ khởi tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng vô gián duyên.

[1161] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng vô gián duyên, tức là các uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ kế trước trợ các uẩn phi khổ phi lạc thọ kế sau bằng vô gián duyên; tâm thuận thứ tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ tâm chuyển tộc phi khổ phi lạc thọ bằng vô gián duyên; tâm thuận thứ trợ tâm dũ tịnh; tâm chuyển tộc trợ tâm đạo; tâm dũ tịnh trợ tâm đạo; tâm đạo trợ tâm quả (phala); tâm quả trợ tâm quả; tâm thuận thứ trợ tâm quả thiền nhập; thiền diệt trợ tâm tái xuất (vutthāna); tâm phi tưởng phi phi tưởng trợ tâm quả thiền nhập bằng vô gián duyên.

Các uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ tâm tái xuất bằng vô gián duyên.

[1162] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ pháp tương ưng lạc thọ bằng vô gián duyên; tức là tâm tử tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ tâm tái sanh tương ưng lạc thọ bằng vô gián duyên; tâm khai môn trợ các uẩn tương ưng lạc thọ bằng vô gián duyên; tâm quả ý giới trợ tâm quả ý thức giới tương ưng lạc thọ bằng vô gián duyên, tâm hữu phần tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ tâm hữu phần tương ưng lạc thọ bằng vô gián duyên; tâm thiện hay tâm bất thiệntrợ tâm tái xuất tương ưng lạc thọ; tâm tố tâm tái xuất; tâm quả (phala) trợ tâm tái xuất; thiền diệt trợ tâm tái xuất; tâm phi tưởng phi phi tưởng xứ trợ tâm quả thiền nhập tương ưng lạc thọ bằng vô gián duyên.

[1163] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ pháp tương ưng khổ thọ bằng vô gián duyên, tức là tâm khai môn trợ các uẩn tương ưng khổ thọ bằng vô gián duyên.

[1164] Pháp tương ưng lạc thọ trợ pháp tương ưng lạc thọ bằng đẳng vô gián duyên. Giống như vô gián duyên.

[1165] Pháp tương ưng lạc thọ trợ pháp tương ưng lạc thọ bằng câu sanh duyên, tức là một uẩn tương ưng lạc thọ trợ hai uẩn bằng câu sanh duyên; hai uẩn trợ một uẩn bằng câu sanh duyên; vào sát na tái tục một uẩn tương ưng lạc thọ trợ hai uẩn bằng câu sanh duyên; hai uẩn trợ một uẩn bằng câu sanh duyên.

[1166] Pháp tương ưng khổ thọ trợ pháp tương ưng khổ thọ bằng câu sanh duyên, tức là một uẩn tương ưng khổ thọ trợ hai uẩn bằng câu sanh duyên; hai uẩn trợ một uẩn bằng câu sanh duyên; thời tái tục tương ưng khổ thọ không có.

[1167] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng câu sanh duyên, tức là một uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ hai uẩn bằng câu sanh duyên; hai uẩn trợ một uẩn bằng câu sanh duyên; vào sát na tái tục một uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng câu sanh duyên; hai uẩn trợ một uẩn bằng câu sanh duyên.

[1168] Pháp tương ưng trợ lạc thọ trợ pháp tương ưng lạc thọ bằng hỗ tương ưng duyên ... bằng chỉ y duyên. Hỗ tương duyên và y chỉ duyên đều giống như câu sanh duyên.

[1169] Pháp tương ưng lạc thọ trợ pháp tương ưng lạc thọ bằng cận y duyên, có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y như là dựa vào đức tin tương ưng lạc thọ mà bố thí , trì giới, hành bồ tát với tâm tương ưng lạc thọ sanh khởi thiền tương ưng lạc thọ; sanh khởi pháp minh sát; sanh khởi đạo; sanh khởi thần thông; chứng thiền nhập; khởi kiêu mạn; chấp tà kiến. Dựa vào giới tương ưng lạc thọ ... văn, thí, tuệ, ái, si, mạn, kiến, vọng ... dựa vào thân thức thọ lạc mà bố thí với tâm tương ưng lạc thọ. Tóm lược. Chứng thiền nhập.

Trong phần có đức tin là thứ năm, thì nên thêm câu: khởi ngã mạn, chấp tà kiến. Còn ngoài ra thì không nên thêm.

(dựa vào đó) mà trộm cắp với tâm tương ưng lạc thọ, nói dối, nói ly gián, nói độc ác, nói nhãm nhí, phá hoại, giựt vọc chận đường đón ngõ, đi đến vợ người, giết hại dân làng, tàn sát quốc độ.

Ðức tin, giới hạnh, thính pháp, xả thí, trí tuệ, ái tham, si mê, ngã mạn, tà kiến, khác vọng, tương lạc thọ ... thân thức thọ lạc trợ cho đức tin tương ưng lạc thọ ... giới hạnh, văn thí, tuệ, ái, si, mạn, tà kiến, khác vọng, thân thức thọ lạc, các uẩn tương ưng lạc thọ bằng cận y duyên.

[1170] Pháp tương ưng lạc thọ trợ pháp tương ưng khổ thọ bằng cận y duyên, chỉ có thường cận y như là dựa vào đức tin tương ưng lạc thọ rồi tự mình nhiệt não, nóng nảy, hiện khởi đau khổ cùng cực.

Dựa vào giới hạnh tương ưng lạc thọ ... thính văn ... xả thí ... trí tuệ rồi tự mình nhiệt não nóng nảy, hiện khởi, đau khổ cùng cực

Dựa vào ái tương ưng lạc thọ ... si mê... ngã mạn... tà kiến ... khác vọng... thân thức thọ lạc mà sát sanh, trộm cắp với tâm tương ưng khổ thọ .. nói dối... nói ly gián... nói độc ác... nói nhãm nhí... phá hoại... giựt vọc... cướp bóc... chận đường đón ngõ... đi đến vợ người... sát hại dân làng... sâm lăng quốc độ ... giết mẹ... giết cha ... giết bậc La Hán ... chích máu Ðức Như Lai bằng tâm ác ... chia rẽ tăng.

Ðức tin tương ưng lạc thọ ... giới hạnh... thính văn xả thí ... trí tuệ... ái tham ... si mê ... ngã mạn... tà kiến... khát vọng... thân thức thọ lạc trợ cho sân ... trùng... si. thân thức thọ khổ, trợ cho các uẩn tương ưng khổ thọ bằng cận y duyên.

[1171] Pháp tuơng ưng lạc thọ, trợ cho pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y, và thường cận y.

Thường cận y như là dựa vào đức tin tương ưng lạc thọ mà bố thí với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ, trì giới, hành bố tát chứng thiền tương ưng phi khổ phi lạc thọ, chứng pháp quán, chứng đạo, chứng thần thông, chứng thiền nhập, hống hách ngã mạn, cố chấp tà kiến.

Dựa vào giới tương ưng lạc thọ ... dựa văn... dựa xả thí ..ḍựa trí tuệ... dựa ái tham ... dựa si mê ... dựa ngã mạn... dựa tà kiến... dựa khát vọng... dựa thân thức thọ lạc mà bố thí. Tóm lược chứng thiền nhập, trộm cắp với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ, nói dối, .. nói ly gián... nói độc ác... nói nhãm nhí... phá hoại... giựt vọc... cướp bóc... chận đường đón ngõ... đi đến vợ người... sát hại dân làng... sâm lăng quốc độ.

Ðức tin tương ưng lạc thọ ... giới hạnh... thính văn, xả thí ... trí tuệ... ái tham ... si mê ... ngã mạn... tà kiến... khát vọng... thân thức thọ lạc trợ cho đức tin ... tương ưng phi khổ phi lạc thọ giới hạnh, thính văn,trí tuệ, si mê, ngã mạn, tà kiến, khác vọng trợ cho các uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng cận y duyên.

[1172] Pháp tương ưng khổ thọ trợ pháp tương ưng khổ thọ bằng cận y duyên. Có vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y như là dựa vào sân hận mà sát sanh, trộm cắp với tâm tương ưng khổ thọ. Tóm lược. Chia rẽ tăng.

Dựa vào si mê, thân thức thọ khổ mà sát trộm cắp với tâm tương ưng khổ thọ. Tóm lược. Chia rẽ tăng.

Sân hận, si mê, thân thức thọ khổ trợ cho sân hận, si mê thân thức khổ thọ và các uẩn tương ưng khổ thọ bằng cận y duyên.

[1173] Pháp tương ưng khổ thọ trợ cho pháp tương ưng lạc thọ bằng cận y duyên. Chỉ có thường cận y, như là dựa vào sân hận mà bố thí với tâm tương ưng lạc thọ. Tóm lược. Chứng nhập thiền, trộm cắp với tâm tương ưng lạc thọ. Tóm lược. Sâm lăng quốc độ.

Dựa vào si mê ... thân thức khổ thọ mà bố thí với tâm tương ưng lạc thọ. Tóm lược. Sâm lăng quốc độ.

Sân hận, si mê, thân thức thọ khổ trợ cho đức tin tương ưng lạc thọ ... trùng... trợ cho thân thức thọ lạc, trợ cho các uẩn tương ưng lạc thọ bằng cận y duyên.

[1174] Pháp tương ưng khổ thọ trợ cho pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng cận y duyên. Có vô gián duyên và thường cận y.

Thường cận y như là dựa vào sân hận mà bố thí với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ. Tóm lược. Sâm lăng quốc độ.

Dựa vào si mê ... thân thức thọ khổ mà bố thí với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ. Tóm lược. Sâm lăng quốc độ.

Sân hận, si mê, thân thức thọ khổ trợ cho đức tin tương ưng phi khổ phi lạc thọ ... trùng... trợ cho khát vọng, trợ cho các uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng thường cận y duyên.

[1175] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ cho pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y như là dựa vào đức tin tương ưng phi khổ phi lạc thọ mà bố thí với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ. Cố chấp tà kiến.

Dựa vào giới hạnh tương ưng phi khổ phi lạc thọ ... dựa vào thính văn... dựa vào xả thí ..ḍựa vào trí tuệ... dựa vào ái tham ... dựa vào si mê ... dựa vào ngã mạn... dựa vào tà kiến... dựa vào khát vọng... mà bố thí với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ. Tóm lược chứng thiền nhập, trộm cắp với tâm tương ưng phi khổ phi lạc thọ, ... trùng ... sâm lăng quốc độ.

Ðức tin tương ưng phi khổ phi lạc thọ, giới, văn, thí, tuệ, ái, si, mạn, tà kiến, khát vọng, trợ cho đức tin tương ưng phi khổ phi lạc thọ. Tóm lược. Trợ cho khát vọng, trợ cho các uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng cận y duyên.

[1176] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ cho pháp tương ưng phi lạc thọ bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y như là dựa vào đức tin tương ưng phi khổ phi lạc thọ mà bố thí với tâm tương ưng lạc thọ... trùng ... hống hách, ngã mạn, cố chấp tà kiến.

Dựa vào giới hạnh tương ưng phi khổ phi lạc thọ ... trùng ... dựa vào khát vọng... mà bố thí với tâm tương ưng lạc thọ ... trùng ... chứng thiền nhập, trộm cắp với tâm tương ưng lạc thọ, ... trùng ... sâm lăng quốc độ.

Ðức tin tương ưng phi khổ phi lạc thọ ... trùng ... khát vọng, thân thức thọ lạc trợ cho đức tin tương ưng lạc thọ ... trùng ... trợ cho khát vọng... trợ cho thân thức thọ lạc ... trợ cho các uẩn tương ưng lạc thọ.

[1177] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ cho pháp tương ưng phi khổ thọ bằng cận y duyên. Có vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y như là dựa vào đức tin tương ưng phi khổ phi lạc thọ mà tự mình ray rứt, nóng nảy hiện khởi khổ cùng cực

Dựa vào giới tương ưng phi khổ phi lạc thọ ... Tóm lược dựa vào khát vọng... mà sát sanh với tâm tương ưng khổ thọ. Tóm lược chia rẽ tăng.

Ðức tin tương ưng phi khổ phi lạc thọ ... trùng ... khát vọng trợ cho sân hận, si mê thân thức thọ khổ các uẩn tương ưng khổ thọ bằng cận y duyên.

[1178] Pháp tương ưng lạc thọ trợ pháp tương ưng lạc thọ bằng trùng dụng duyên, tức là các uẩn tương ưng lạc thọ kế trước trợ các uẩn tương ưng lạc thọ kế sau bằng trùng dụng duyên; tâm thuận thứ tương ưng lạc thọ trợ tâm chuển tộc; tâm thuận thứ trợ tâm dũ tịnh tâm chuyển tộc trợ tâm đạo; tâm dũ tịnh trợ tâm đạo bằng trùng dụng duyên.

[1179] Pháp tuơng ưng khổ thọ trợ pháp tương ưng khổ thọ bằng trùng dụng duyên, tức là các uẩn tương ưng khổ thọ kế trước trợ các uẩn tương ưng kổ thọ bằng trùng dụng duyên.

[1180] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng trùng dụng duyên tức là các uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ kế trước trợ các uẩn tương ưng phi khổ phi lạc thọ kế sau bằng trùng dụng duyên; tâm thuận thứ tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ tâm chuyển tộc; tâmthuận thứ trợ tâm dũ tịnh; tâm chuyển tộc trợ tâm đạo; tâm dũ tịnh trợ tâm đạo bằng trùng dụng duyên.

[1181] Pháp tương ưng lạc thọ trợ pháp tương ưng lạc thọ bằng nghiệp duyên, gồm có câu sanh và dị thời.

Câu sanh như là tư (cetanā) tương ưng lạc thọ trợ các uẩn tương ưng bằng nghiệp duyên.

Dị thời như là tư (cetanā) tương ưng lạc thọ trợ các uẩn quả tương ưng lạc thọ bằng nghiệp duyên.

[1182] Pháp tương ưng lạc thọ trợ pháp tương ưng khổ thọ bằng nghiệp duyên, chỉ có dị thời nghiệp như là tư (cetanā) tương ưng lạc thọ trợ các uẩn quả tương ưng khổ thọ bằng nghiệp duyên.

[1183] Pháp tương ưng lạc thọ trợ pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng nghiệp duyên. Chỉ có dị thời nghiệp như là tư (cetanā) tương ưng lạc thọ trợ các uẩn quả tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng nghiệp duyên.

[1184] Pháp tương ưng khổ thọ trợ pháp tương ưng khổ thọ bằng nghiệp duyên, có câu sanh và dị thời.

Câu sanh như là tư (cetanā) tương ưng khổ thọ trợ các uẫn tương ưng bằng nghiệp duyên.

Dị thời nghiệp như là tư (cetanā) tương ưng khổ thọ trợ các uẩn quả tương ưng khổ thọ bằng nghiệp duyên.

[1185] Pháp tương ưng khổ thọ trợ pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng nghiệp duyên.

Chỉ có dị thời như là tư (cetanā) tương ưng khổ thọ trợ các uẩn quả tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng nghiệp duyên.

[1186] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng nghiệp duyên, có câu sanh và dị thời.

Câu sanh như là tư (cetanā) , tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ các uẩn tương ưng bằng nghiệp duyên.

Dị thời như là tư (cetanā) tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ các uẩn quả tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng nghiệp duyên.

[1187] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ pháp tương ưng lạc thọ bằng nghiệp duyên chỉ có dị thời nghiệp như là tư (cetanā) tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ các uẩn quả tương ưng lạc thọ bằng nghiệp duyên.

[1188] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ pháp tương ưng khổ thọ bằng nghiệp duyên chỉ có dị thời như là tư (cetanā) tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ các uẩn quả tương ưng khổ thọ bằng nghiệp duyên.

[1189] Pháp tương ưng lạc thọ trợ pháp tương ưng lạc thọ bằng quả duyên tức là một uẩn quả tương ưng lạc thọ trợ hai uẩn bằng quả duyên; hai uẩn trợ một uẩn bằng quả duyên. Vào sát na tái tục, một uẩn tương ưng lạc thọ trợ hai uẩn bằng quả duyên, hai uẩn trợ một uẩn ... trùng ...

[1190] Pháp tương ưng khổ thọ trợ pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng quả duyên tức là một uẩn quả tương ưng khổ thọ trợ hai uẩn bằng quả duyên ... trùng ... tương ưng phi khổ phi lạc thọ ... trùng ... một uẩn quả tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ hai uẩn ... trùng ... vào sát na tái tục.

[1191] Pháp tương ưng lạc thọ trợ pháp tương ưng lạc thọ bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên ... bằng thiền na duyên ... bằng đồ đạo duyên ... bằng tương ưng duyên ... bằng hiện hữu duyên ... bằng vô hữu duyên ... bằng ly khứ duyên ... bằng bất ly duyên.

PHẦN CĂN NHÂN (Hetumūlakaṃ)

[1192] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có năm cách; trong vô gián có bảy cách; trong đẳng vô gián có bảy cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có ba cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có ba cách; trong nghiệp có tám cách; trong quả có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có ba cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có ba cách; trong tương ưng có ba cách; trong hiện hữu có ba cách; trong vô hữu có bảy cách; trong ly khứ có bảy cách; trong bất ly có ba cách.

[1193] Trong trưởng từ nhân duyên có hai cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có ba cách; trong quả có hai cách; trong quyền có hai cách; trong đồ đạo có hai cách; trong tương ưng có ba cách; trong hiện hữu có ba cách; trong bất ly có ba cách.

[1194] Nhân, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách.

Nhân, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, đồ đạo, tương ưng, hiện hữu, bất ly được hai cách.

Nhân, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quyền, đồ đạo, tương ưng, hiện hữu, bất ly được hai cách.

Nhân, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, quyền, đồ đạo, tương ưng, hiện hữu, bất ly được hai cách.

Nhân, trưởng, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quyền, đạo, tương ưng, hiện hữu, bất ly được hai cách.

Nhân, trưởng, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, quyền, đồ đạo, tương ưng, hiện hữu, bất ly được hai cách.

PHẦN CĂN CẢNH (Ārammaṇamūlakaṃ)

[1195] Trong trưởng từ cảnh duyên có bốn cách, cận y bốn cách.

Cảnh, trưởng, cận y được bốn cách.

PHẦN CĂN TRƯỞNG (Adhipatimūlakaṃ)

[1196] Trong nhân từ trưởng duyên có hai cách; trong cảnh có bốn cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có ba cách; trong cận y có bốn cách; trong quả có hai cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có ba cách; trong đồ đạo có ba cách; trong tương ưng có ba cách; trong hiện hữu có ba cách; trong bất ly có ba cách.

[1197] Trưởng, cảnh, cận y được bốn cách.

Trưởng, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách.

Trưởng, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, tương ưng, hiện hữu, bất ly được hai cách.

Trưởng, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, vật thực, quyền, tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách.

Trưởng, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, vật thực, quyền, tương ưng, hiện hữu, bất ly được hai cách.

Trưởng, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quyền, đồ đạo, tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách.

Trưởng, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, quyền, đồ đạo, tương ưng, hiện hữu, bất ly được hai cách.

[1198] Trưởng, nhân, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quyền, đồ đạo, tương ưng, hiện hữu, bất ly được hai cách.

Trưởng, nhân, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, quyền, đồ đạo, tương ưng, hiện hữu, bất ly được hai cách.

PHẦN CĂN VÔ GIÁN- ÐẲNG VÔ GIÁN (Anantarasamanantaramūlakaṃ)

[1199] Trong đẳng vô gián từ vô gián duyên có bảy cách; trong cận y có bảy cách; trong trùng dụng có ba cách; trong nghiệp có hai cách; trong vô hữu có bảy cách; trong ly khứ có bảy cách.

[1200] Vô gián, đẳng vô gián, cận y, vô hữu, ly khứ được bảy cách.

Vô gián, đẳng vô gián, cận y, trùng dụng, vô hữu, ly khứ được ba cách.

Vô gián, đẳng vô gián, cận y, nghiệp, vô hữu, ly khứ được hai cách.

Ðẳng vô gián duyên giống như vô gián duyên.

CĂN CÂU SANH - HỖ TƯƠNG - Y CHỈ (Sahajāta - aññamaññanissayamūlakaṃ)

[1201] Trong nhân từ câu sanh duyên ... hỗ tương duyên từ y chỉ duyên có ba cách; trong trưởng có ba cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có ba cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có ba cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có ba cách; trong tương ưng có ba cách; trong hiện hữu có ba cách; trong bất ly có ba cách.

[1202] Y chỉ, câu sanh, hỗ tương, tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách.

Y chỉ, câu sanh, hỗ tương, quả, tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách.

CĂN CẬN Y (Upanissayamūlakaṃ)

[1203] Trong cảnh từ cận y duyên có bốn cách; trong trưởng ... bốn cách; trong vô gián ... bảy cách; trong đẳng vô gián ... bảy cách; trong trùng dụng ... ba cách; trong nghiệp ... tám cách; trong vô hữu ... bảy cách ; trong ly khứ ... bảy cách.

[1204] Cận y, cảnh, trưởng được bốn cách.

Cận y, vô gián, đẳng vô gián, vô hữu, ly khứ được bảy cách.

Cận y, vô gián, đẳng vô gián, trùng dụng, vô hữu, ly khứ được ba cách.

Cận y, nghiệp được tám cách.

Cận y, vô gián, đẳng vô gián, nghiệp, vô hữu, ly khứ được hai cách.

CĂN TRÙNG DỤNG (Āsevanamūlakaṃ)

[1205] Trong vô gián từ trùng dụng duyên có ba cách; trong đẳng vô gián ... ba cách; trong cận y... ba cách; trong vô hữu ... bacách ; trong ly khứ ... ba cách.

Trùng dụng, vô gián, đẳng vô gián, cận y, vô hữu, ly khứ đuợc ba cách.

CĂN NGHIỆP (Kammamūlakaṃ)

[1206] Trong vô gián từ nghiệp duyên có hai cách; trong đẳng vô gián ... hai cách; trong câu sanh ... ba cách; trong hỗ tương ... ba cách; trong y chỉ... ba cách; trong cận y ... tám cách; trong quả ... ba cách; trong vật thực ... ba cách; trong tương ưng ... ba cách; trong hiện hữu ... ba cách; trong vô hữu ... hai cách ; trong ly khứ ... hai cách; trong bất ly ... ba cách.

[1207] Nghiệp, cận y, được tám cách.

Nghiệp, vô gián, đẳng vô gián, cận y, hiện hữu, bất ly được hai cách.

Nghiệp, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, vật thực, tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách.

Nghiệp, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, vật thực, tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách.

CĂN QUẢ (Vipākamūlakaṃ)

[1208] Trong nhân từ quả duyên có hai cách; trong trưởng ... một cách; trong câu sanh ... ba cách. Tóm lược. trong hiện hữu ... ba cách; trong bất ly ... ba cách.

Quả, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, tương ưng, hiện hữu, bất ly ba cách.

CĂN VẬT THỰC (Āhāramūlakaṃ)

[1209] trong trưởng từ vật thực duyên có ba cách; trong câu sanh ... ba cách; trong hỗ tương ... ba cách; trong y chỉ... ba cách; trong nghiệp ... ba cách; trong quả ... ba cách; trong quyền ... ba cách; trong tương ưng ... ba cách; trong hiện hữu ... ba cách; trong bất ly ... ba cách.

[1210] Vật thực, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách.

Vật thực, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách.

Vật thực, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, nghiệp, tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách.

Vật thực, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, nghiệp, quả, tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách.

Vật thực, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quyền, tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách.

Vật thực, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, quyền, tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách.

Vật thực, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, quyền, tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách.

Vật thực, trưởng, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quyền, tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách.

Vật thực, trưởng, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, quyền, tương ưng, hiện hữu, bất ly được hai cách.

CĂN QUYỀN (Indriyamūlakaṃ)

[1211] Trong nhân từ quyền duyên có hai cách; trong trưởng có ba cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có ba cách; trong quả có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có ba cách; trong tương ưng có ba cách; trong hiện hữu có ba cách; trong bất ly có ba cách.

[1212] Quyền, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách.

Quyền, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách.

Quyền, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, đồ đạo, tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách.

Quyền, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, đồ đạo, tương ưng, hiện hữu, bất ly được hai cách.

Quyền, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, thiền na, tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách.

Quyền, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, thiền na, tương ưng, hiện hữu, bất ly được hai cách.

Quyền, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, thiền na, đồ đạo, tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách.

Quyền, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, thiền na, đồ đạo, tương ưng, hiện hữu, bất ly được hai cách.

Quyền, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, vật thực, tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách.

Quyền, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, vật thực, tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách.

Quyền, trưởng, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, vật thực, tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách.

Quyền, trưởng, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, vật thực, tương ưng, hiện hữu, bất ly được hai cách.

Quyền, trưởng, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, đồ đạo, tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách.

Quyền, trưởng, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, đồ đạo, tương ưng, hiện hữu, bất ly được hai cách.

Quyền, nhân, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, đồ đạo, tương ưng, hiện hữu, bất ly được hai cách.

Quyền, nhân, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, đồ đạo, tương ưng, hiện hữu, bất ly được hai cách.

Quyền, nhân, trưởng, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, đồ đạo, tương ưng, hiện hữu, bất ly được hai cách.

Quyền, nhân, trưởng, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, đồ đạo, tương ưng, hiện hữu, bất ly được hai cách.

CĂN THIỀN NA (Jhānamūlakaṃ)

[1213] Trong câu sanh từ thiền na duyên có ba cách; trong hỗ tương ... ba cách; trong y chỉ ... ba cách; trong quả ... hai cách; trong quyền ... ba cách; trong đồ đạo ...ba cách; trong tương ưng ...ba cách; trong hiện hữu ... ba cách; trong bất ly ... ba cách.

[1214] Thiền na, câu sanh, hỗ tương , y chỉ, tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách.

Thiền na, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, tương ưng, hiện hữu, bất ly được hai cách.

Thiền na, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quyền, tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách.

Thiền na, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, quyền, tương ưng, hiện hữu, bất ly được hai cách.

Thiền na, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, đồ đạo, tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách.

Thiền na, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả , đồ đạo, tương ưng, hiện hữu, bất ly được hai cách.

Thiền na, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quyền, đồ đạo, tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách.

Thiền na, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, quyền, đồ đạo, tương ưng, hiện hữu, bất ly được hai cách.

CĂN ÐỒ ÐẠO (Maggamūlakaṃ)

[1215] Trong nhân từ đồ đạo duyên có hai cách; trong trưởng ... ba cách; trong câu sanh ... ba cách; trong hỗ tương ... ba cách; trong y chỉ ... ba cách; trong quả ... hai cách; trong quyền ... ba cách; trong thiền na ...ba cách; trong tương ưng ...ba cách; trong hiện hữu ... ba cách; trong bất ly ... ba cách.

[1216] Ðồ đạo, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, tương ưng, hiện hữu bất ly được ba cách.

Ðồ đạo, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, tương ưng, hiện hữu, bất ly được hai cách.

Ðồ đạo, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quyền, tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách.

Ðồ đạo, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, quyền, tương ưng, hiện hữu, bất ly được hai cách.

Ðồ đạo, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, thiền na, bất tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách.

Ðồ đạo, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, thiền na, tương ưng, hiện hữu bất ly được hai cách.

Ðồ đạo, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quyền, thiền na, tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách.

Ðồ đạo, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, quyền, thiền na, tương ưng, hiện hữu, bất ly được hai cách.

Ðồ đạo, trưởng, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quyền, tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách.

Ðồ đạo, trưởng, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, quyền, thiền na, tương ưng, hiện hữu, bất ly được hai cách.

Ðồ đạo, nhân, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quyền, tương ưng, hiện hữu, bất ly được hai cách.

Ðồ đạo, nhân, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, quyền, tương ưng, hiện hữu, bất ly được hai cách.

Ðồ đạo, nhân, trưởng, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quyền, tương ưng, hiện hữu, bất ly được hai cách.

Ðồ đạo, nhân, trưởng, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, quyền, tương ưng, hiện hữu, bất ly được hai cách.

CĂN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttamūlakaṃ)

[1217] Trong nhân từ tương ưng duyên có ba cách; trong trưởng ... ba cách; trong câu sanh ... ba cách; trong hỗ tương ... ba cách; trong y chỉ ... ba cách; trong nghệp ... ba cách; trong quả ... ba cách; trong vật thực ... ba cách; trong quyền ... ba cách; trong thiền na ...ba cách; trong đồ đạo ...ba cách; trong hiện hữu ... ba cách; trong bất ly ... ba cách.

[1218] Tương ưng, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, hiện hữu, bất ly được ba cách.

Tương ưng, câu sanh, hỗ tương, y chỉ, quả, hiện hữu, bất ly được ba cách.

Hiện hữu duyên, vô hữu duyên, ly khứ duyên, bất ly duyên.

DỨT THUẬN TÙNG TRONG PHẦN YẾU TRI

[1219] Pháp tương ưng lạc thọ trợ pháp tương ưng lạc thọ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng nghiệp duyên.

[1220] Pháp tương ưng lạc thọ trợ pháp tương ưng khổ thọ bằng cảnh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng nghiệp duyên.

[1221] Pháp tương ưng lạc thọ trợ pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng cảnh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng nghiệp duyên.

[1222] Pháp tương ưng khổ thọ trợ pháp tương ưng khổ thọ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng nghiệp duyên.

[1223] Pháp tương ưng khổ thọ trợ pháp tương ưng lạc thọ bằng cảnh duyên ... bằng cận y duyên.

[1224] Pháp tương ưng khổ thọ trợ pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng cảnh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng nghiệp duyên.

[1225] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng nghiệp duyên.

[1226] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ pháp tương ưng lạc thọ bằng cảnh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng nghiệp duyên.

[1227] Pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ trợ pháp tương ưng khổ thọ bằng cảnh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng nghiệp duyên.

[1228] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có chín cách; trong phi đẳng vô gián chín cách; trong phi câu sanh có chín cách; trong phi hỗ tương có chín cách; trong phi y chỉ có chín cách; trong phi cận y chín cách; trong phi tiền sanh chín cách; trong phi hậu sanh chín cách; trong phi trùng dụng chín cách; trong phi nghiệp chín cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có chín cách; trong phi quyền chín cách; trong phi thiền na có chín cách; trong phi đồ đạo có chín cách; trong phi tương ưng có chín cách; trong phi bất tương ưng chín cách; trong phi hiện hữu có chín cách; trong phi vô hữu chín cách; trong phi ly khứ chín cách; trong phi bất ly có chín cách.

[1229] Trong phi cảnh từ phi nhân duyên có chín cách. Tóm lược trong phi bất ly ... chín cách.

Trong phi trưởng từ phi nhân duyên phi cảnh duyên có chín cách. trong phi cận y ... tám cách. Tóm lược trong phi bất ly ... chín cách.

... Từ phi nhân duyên phi cảnh duyên. Tóm lược phi cận y duyên, phi tiền sanh duyên, phi hậu sanh duyên, phi trùng dụng duyên, phi quả duyên, phi vật thực duyên. Tóm lược trong phi bất ly... tám cách.

DỨT CĂN PHI NHÂN

Cách tính đối lập của tam đề thiện như thế nào thì tất cả căn Tam đề này cần được nắm vững rõ ràng như thế.

DỨT PHẦN ÐỐI LẬP

[1230] Trong phi cảnh từ phi nhân duyên có ba cách; trong phi trưởng ... ba cách; trong phi vô gián ... ba cách; trong phi đẳng vô gián... ba cách; trong phi cận y ... ba cách; trong phi tiền sanh ... ba cách; trong phi hậu sanh ... ba cách; trong phi trùng dụng ... ba cách; trong phi nghiệp ... ba cách; trong phi quả ... ba cách; trong phi vật thực ... ba cách; trong phi quyền ... ba cách; trong phi thiền na ...ba cách; trong phi đồ đạo... ba cách; trong phi bất tương ưng ...ba cách; trong phi vô hữu ... ba cách; trong phi ly khứ ... ba cách.

Trong phi cảnh có nhân câu sanh, hỗ tương, y chỉ, tương ưng, hiện hữu, bất ly được ba cách. Tóm lược trong phi ly khứ ... được ba cách.

Cách tính thuận tùng đối lập của tam đề thiện được kể làu làu như thế nào thì phần tam đề này cũng cần được kể như vậy.

trong phi nhân từ nghiệp duyên có tám cách, trong phi cảnh ... tám cách ... trùng ... trong phi bất ly ... tám cách.

DỨT CÁCH ÐẾM THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP

[1231] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách; trong trưởng ... năm cách; trong vô gián ... bảy cách; trong đẳng vô gián... bảy cách; trong câu sanh ... ba cách; trong hỗ tương... ba cách; trong y chỉ... ba cách; trong cận y... ba cách; trong trùng dụng... ba cách; trong nghiệp ... tám cách; trong quả ... ba cách; trong vật thực ... ba cách; trong quyền ... ba cách; trong thiền na ...ba cách; trong đồ đạo... ba cách; trong tương ưng ...ba cách; trong hiện hữu... ba cách; trong vô hữu ... ba cách; trong ly khứ ... bảy cách; trong bất ly... ba cách.

[1232] Trong trưởng từ phi nhân duyên, phi cảnh duyên có ba cách; trong vô gián... bảy cách. Tóm lược trong bất ly... ba cách.

Trong câu sanh từ phi nhân duyên phi cảnh duyên, phi trưởng duyên, phi vô gián duyên, phi đẳng vô gián duyên có ba cách, trong hỗ tương ... ba cách; trong y chỉ ... ba cách; trong cận y... chín cách; trong nghiệp ... tám cách; trong quả ... ba cách; trong hiện hữu... ba cách; trong bất ly... ba cách.

[1233] Trong phi nhân duyên. Phi cảnh duyên. Tóm lược căn. trong cận y từ phi y chỉ duyên có chín cách; trong nghiệp... tám cách.

Trong nghiệp từ phi nhân duyên phi cảnh duyên. Tóm lược phi cận y duyên. Phi tiền sanh duyên. Phi hậu sanh duyên. Phi trùng dụng duyên. Phi quả duyên. Phi vật thực duyên. Phi quyền duyên. Phi thiền na duyên. Phi đồ đạo duyên. Phi tương ưng duyên. Phi bất tương ưng duyên. Phi hiện hữu duyên. Phi vô hữu duyên. Phi ly khứ duyên. Phi bất ly duyên có tám cách.

DỨT CĂN PHI NHÂN

[1234] Trong nhân từ phi cảnh duyên có ba cách. Tóm lược, trong nghiệp ... tám cách; trong bất ly ... ba cách

[1235] Trong cảnh từ bất ly duyên có chín cách; trong trưởng ... bốn cách; trong vô gián ... bảy cách; trong đẳng vô gián... bảy cách; trong cận y ... chín cách; trong trùng dụng... ba cách; trong nghiệp ... tám cách; trong vô hữu ... bảy cách; trong ly khứ ... bảy cách.

[1236] Trong vô gián từ phi bất ly duyên, phi nhân duyên, phi cảnh duyên có bảy cách; trong đẳng vô gián... bảy cách; trong cận y ... chín cách; trong trùng dụng... ba cách; trong nghiệp ... tám cách; trong vô hữu ... bảy cách; trong ly khứ ... bảy cách.

[1237] Trong nghiệp từ phi bất ly duyên, phi nhân duyên, phi cảnh duyên, phi trưởng duyên, phi vô gián duyên, phi đẳng vô gián duyên, phi câu sanh duyên, phi hỗ tương duyên, phi y chỉ duyên, phi cận y duyên, phi tiền sanh duyên, phi hậu sanh duyên, phi trùng dụng duyên, phi quả duyên, phi vật thực duyên, phi quyền duyên, phi thiền na duyên, phi đồ đạo duyên, phi tương ưng duyên, phi bất tương ưng duyên, phi hiện hữu duyên, phi vô hữu duyên, phi ly khứ duyên có tám cách.

Cách tính đối lập thuận tùng của tam đề thiện được kể làu làu như thế nào thì đây cũng cần được kể như vậy.

DỨT ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG

DỨT CHƯƠNG THỨ HAI TAM ÐỀ THỌ