TAM ÐỀ KIẾN ÐẠO (Dassanattikaṃ)

PHẦN LIÊN QUAN (paṭiccavāro)

THUẬN TÙNG

[577] Pháp kiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn kiến đạo ưng trừ, hai uẩn liên quan hai uẩn.

Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn kiến đạo ưng trừ.

Pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn kiến đạo ưng trừ, hai uẩn và sắc sở y tâm liên quan hai uẩn.

[578] Pháp tiến đạo ưng trừ liên quan pháp tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn tiến đạo ưng trừ, hai uẩn liên quan hai uẩn.

Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn tiến đạo ưng trừ.

Pháp tiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn tiến đạo ưng trừ, hai uẩn và sắc sở y tâm liên quan hai uẩn.

[579] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ, hai uẩn và sắc sở y tâm liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục ba uẩn và sắc nghiệp liên quan một uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ, hai uẩn và sắc nghiệp liên quan hai uẩn; sắc vật liên quan các danh uẩn, các danh uẩn liên quan sắc vật; ba sắc đại hiển liên quan một sắc đại hiển, hai sắc đại hiển liên quan hai sắc đại hiển; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh liên quan các sắc đại hiển.

[580] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn kiến đạo ưng trừ và các sắc đại hiển.

[581] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp tiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn tiến đạo ưng trừ và các sắc đại hiển.

[582] Pháp kiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do cảnh duyên: ba uẩn liên quan một uẩn kiến đạo ưng trừ, hai uẩn liên quan hai uẩn.

[583] Pháp tiến đạo ưng trừ liên quan pháp tiến đạo ưng trừ sanh khởi do cảnh duyên: ba uẩn liên quan một uẩn tiến đạo ưng trừ, hai uẩn liên quan hai uẩn.

[584] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do cảnh duyên: ba uẩn liên quan một uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ, hai uẩn liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục ba uẩn liên quan một uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ, hai uẩn liên quan hai uẩn; các danh uẩn liên quan sắc vật.

[585] Pháp kiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do trưởng duyên, ba trường hợp.

Pháp tiến đạo ưng trừ liên quan pháp tiến đạo ưng trừ sanh khởi do trưởng duyên, ba trường hợp.

Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do trưởng duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ, hai uẩn và sắc sở y tâm liên quan hai uẩn; ba sắc đại hiển liên quan một sắc đại hiển, hai sắc đại hiển liên quan hai sắc đại hiển; sắc sở y tâm, sắc y sinh liên quan các sắc đại hiển.

Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do trưởng duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn kiến đạo ưng trừ và các sắc đại hiển.

Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp tiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do trưởng duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn tiến đạo ưng trừ và các sắc đại hiển.

[586] Pháp kiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do vô gián duyên ... do đẳng vô gián duyên. Giống như cảnh duyên.

[587] Pháp kiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do câu sanh duyên, ba trường hợp. Pháp tiến đạo ... ba trường hợp. Pháp phi kiến đạo ... trùng lập ... liên quan một sắc đại hiển; ... đối với sắc ngoại ... đối với sắc sở y vật thực ... đối với sắc sở y quí tiết ... đối với sắc loài vô tưởng ... liên quan một sắc đại hiển.

Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do câu sanh duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn tiến đạo ưng trừ và các sắc đại hiển.

[588] Pháp kiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do hỗ tương duyên, một trường hợp. liên quan pháp tiến đạo ưng trừ ... một trường hợp.

Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do hỗ tương duyên: ba uẩn liên quan một uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ, hai uẩn liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục ba uẩn liên quan một uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ, hai uẩn liên quan hai uẩn, sắc vật liên quan danh uẩn, danh uẩn liên quan sắc vật; ba sắc đại hiển liên quan một sắc đại hiển, hai sắc đại hiển liên quan hai sắc đại hiển; đối với sắc ngoại ... đối với sắc sở y vật thực ... đối với sắc sở y quí tiết ... đối với sắc loài vô tưởng ... hai sắc đại hiển liên quan hai sắc đại hiển.

[589] Pháp kiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do y chỉ duyên. Giống như nhân duyên.

... do cận y duyên, ba trường hợp.

... do tiền sanh duyên, ba trường hợp. Không có thời tái tục.

... do trùng dụng duyên, không có quả tái tục.

... do nghiệp duyên, đầy đủ các sắc đại hiển nội phần và sắc loài vô tưởng.

[590] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do quả duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn quả; vào sát na tái tục ý vật liên quan danh uẩn, danh uẩn liên quan ý vật; ... liên quan một đại hiển; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh liên quan các sắc đại hiển.

[591] Pháp kiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do vật thực duyên. Ðầy đủ các đại hiển nội phần và sắc sở y vật thực.

... do quyền duyên, giống như nghiệp duyên.

... do thiền na duyên ... do đồ đạo duyên, giống như nhân duyên.

... do tương ưng duyên, giống như cảnh duyên.

... do bất tương ưng duyên, giống như bất tương ưng duyên trong tam đề thiện.

... do hiện hữu duyên giống như câu sanh duyên.

... do vô hữu duyên ... trùng ... do ly khứ duyên ... do bất ly duyên.

[592] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có ba cách; trong đẳng vô gián có ba cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có ba cách; trong tiền sanh có ba cách; trong trùng dụng có ba cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có một cách; trong vật thực có chín cách; trong quyền có chín cách, trong thiền na có chín cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có ba cách; trong bất tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có ba cách, trong ly khứ có ba cách; trong bất ly có chín cách.

Nên sắp những câu này theo thuận tùng một cách thông suốt.

ÐỐI LẬP

[593] Pháp kiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành hoài nghi liên quan các uẩn câu hành hoài nghi.

[594] Pháp tiến đạo ưng trừ liên quan pháp tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành trạo cử liên quan các uẩn câu hành trạo cử.

[595] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn vô nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ, ... liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục vô nhân ba uẩn và sắc nghiệp liên quan một uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ, ... liên quan hai uẩn; ý vật liên quan các danh uẩn, các danh uẩn liên quan ý vật; ba đại hiển liên quan một đại hiển ... sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh liên quan các sắc đại hiển; đối với sắc ngoại ... đối với sắc sở y vật thực ... đối với sắc sở y quí tiết ... đối với sắc loài vô tưởng ba đại hiển liên quan một đại hiển; sắc nghiệp, sắc y sinh liên quan các sắc đại hiển.

[596] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi cảnh duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn kiến đạo ưng trừ.

[597] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi cảnh duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn tiến đạo ưng trừ.

[598] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi cảnh duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn phi tiến đạo phi kiến đạo ưng trừ; vào sát na tái tục sắc nghiệp liên quan các uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ; ý vật liên quan các danh uẩn ... liên quan một đại hiền ... đối với sắc ngoại ... đối với sắc sở y vật thực ... đối với sắc sở y quí tiết ... đối với sắc loài vô tưởng ... liên quan một đại hiển.

[599] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi cảnh duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn kiến đạo ưng trừ và các sắc đại hiển.

[600] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp tiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi cảnh duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn tiến đạo ưng trừ và các sắc đại hiển.

[601] Pháp kiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi trưởng duyên. Ðầy đủ giống như nhân duyên.

... do phi vô gián duyên.

... do phi đẳng vô gián duyên.

... do phi hỗ tương duyên.

... do phi cận y duyên.

[602] ... do phi tiền sanh duyên: ba uẩn liên quan một uẩn kiến đạo ưng trừ trong cõi vô sắc.

Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi tiền sanh duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn kiến đạo ưng trừ.

Pháp tiến đạo ưng trừ liên quan pháp tiến đạo ưng trừ ... trùng ...: ba uẩn liên quan một uẩn tiến đạo ưng trừ trong cõi vô sắc, hai uẩn liên quan hai uẩn.

Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp tiến đạo ưng trừ ... trùng ...: sắc sở y tâm liên quan pháp tiến đạo ưng trừ.

Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi tiền sanh duyên: ba uẩn liên quan một uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trong cõi vô sắc, hai uẩn liên quan hai uẩn; sắc sở y tâm liên quan các uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ; vào sát na tái tục ba uẩn và sắc nghiệp liên quan một uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ, hai uẩn và sắc nghiệp liên quan hai uẩn, ý vật liên quan các danh uẩn, các danh uẩn liên quan ý vật; ba đại hiển liên quan một đại hiển ... trùng ... Ðối với sắc ngoại ... đối với sắc vật thực ... đối với sắc quí tiết ... đối với sắc loài vô tưởng ... liên quan một đại hiển.

Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ ... trùng ...: sắc sở y tâm liên quan các uẩn kiến đạo ưng trừ và các sắc đại hiển.

Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp tiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi tiền sanh duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn tiến đạo ưng trừ và các sắc đại hiển.

[603] Pháp kiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi hậu sanh duyên ... do phi trùng dụng duyên ... do phi nghiệp duyên: Tư kiến đạo ưng trừ liên quan các uẩn kiến đạo ưng trừ.

[604] Pháp tiến đạo ưng trừ liên quan pháp tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nghiệp duyên: Tư tiến đạo ưng trừ liên quan các uẩn tiến đạo ưng trừ.

Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nghiệp duyên: Tư phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan các uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ; đối với sắc ngoại ... đối với sắc sở y vật thực ... đối với sắc sở y quí tiết ... đối với sắc loài vô tưởng ... liên quan một đại hiển.

[605] Pháp kiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi quả duyên. Giống như phi trưởng duyên ... trùng ... không có thời tái tục.

[606] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi vật thực duyên: đối với sắc ngoại ... đối với sắc sở y quí tiết ... đối với sắc loài vô tưởng ... liên quan một đại hiển.

[607] ... liên quan pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ ... trùng ... do phi quyền duyên: đối với sắc ngoại ... đối với sắc sở y vật thực ... đối với sắc sở y quí tiết ... liên quan một đại hiển. Ðối với sắc loài vô tưởng mạng quyền sắc liên quan các sắc đại hiển.

[608] ... liên quan pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ... trùng ... do phi thiền na duyên: ba uẩn liên quan một uẩn câu hành ngũ thức, hai uẩn ... Ðối với sắc ngoại ... đối với sắc sở y vật thực ... đối với sắc sở y quí tiết ... đối với sắc loài vô tưởng liên quan một sắc đại hiển.

[609] ... liên quan pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ ... trùng ... do phi đồ đạo duyên: ... liên quan uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ vô nhân; vào sát na tái tục vô nhân ... liên quan một đại hiển ... Ðối với sắc ngoại ... đối với sắc sở y vật thực ... đối với sắc sở y quí tiết ... đối với sắc loài vô tưởng ... liên quan một đại hiển.

[610] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi tương ưng duyên. Giống như phi cảnh duyên.

[611] ... liên quan pháp kiến đạo ưng trừ ... trùng ... do phi bất tương ưng duyên: ... liên quan một uẩn kiến đạo ưng trừ trong cõi vô sắc.

... liên quan pháp tiến đạo ưng trừ ... trùng ... do phi bất tương ưng duyên: ... liên quan một uẩn tiến đạo ưng trừ trong cõi vô sắc.

... liên quan pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ ... trùng ... do phi bất tương ưng duyên: liên quan một uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trong cõi vô sắc. Ðối với sắc ngoại ... đối với sắc sở y vật thực ... đối với sắc sở y quí tiết ...đối vối sắc loài vô tưởng ...

[612] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ ... do phi vô hữu duyên ... do phi ly khứ duyên. Giống như phi cảnh duyên.

[613] Trong phi nhân có ba cách; trong phi cảnh có năm cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có năm cách; trong phi đẳng vô gián có năm cách; trong phi hỗ tương có năm cách; trong phi cận y có năm cách; trong phi tiền sanh có bảy cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có năm cách; trong phi bất tương ưng có ba cách; trong phi vô hữu có năm cách; trong phi ly khứ có năm cách. Biết rồi nên sắp xếp.

THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP

[614] Trong phi cảnh từ nhân duyên có năm cách; trong phi trưởng ... chín cách; trong phi vô gián ... năm cách; trong phi đẳng vô gián ... năm cách; trong phi hỗ tương ... năm cách; trong phi cận y ... năm cách; trong phi tiền sanh ... bảy cách; trong phi hậu sanh ... chín cách; trong phi trùng dụng ... chín cách; trong phi nghiệp ... ba cách; trong phi quả... chín cách; trong phi tương ưng ... năm cách; trong phi bất tương ưng ... ba cách, trong phi vô hữu ... năm cách, trong phi ly khứ ... năm cách.

Nên sắp sếp thông suốt như vậy.

ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG

[615] Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách; trong vô gián ... ba cách; trong đẳng vô gián ... ba cách; trong câu sanh ... ba cách; trong hỗ tương ... ba cách; trong y chỉ ... ba cách; trong cận y ... ba cách; trong tiền sanh ... ba cách; trong trùng dụng ... ba cách, trong nghiệp ... ba cách; trong quả ... một cách; trong vật thực ... ba cách; trong quyền ... ba cách; trong thiền na ... ba cách; trong đồ đạo... hai cách; trong tương ưng ... ba cách, trong bất tương ưng ... ba cách, trong hiện hữu ... ba cách; trong vô hữu ... ba cách, trong ly khứ ... ba cách, trong bất ly ... ba cách.

Nên sắp xếp như vậy cho thông suốt.

DỨT PHẦN LIÊN QUAN.

PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra)

[616] Pháp kiến đạo ưng trừ câu sanh với pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn câu sanh một uẩn kiến đạo ưng trừ, ... câu sanh hai uẩn ... trùng ...

Phần câu sanh giống như phần liên quan.

PHẦN DUYÊN (paccayavāra)

THUẬN TÙNG

[617] Pháp kiến đạo ưng trừ nhờ pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên, ba trường hợp.

Pháp tiến đạo ưng trừ nhờ pháp tiến đạo ưng trừ ... ba trường hợp.

[618] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ nhờ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm nhờ một uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ ... nhờ hai uẩn; vào sát na tái tục ba uẩn và sắc nghiệp nhờ một uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ, hai uẩn nhờ hai uẩn, ý vật nhờ danh uẩn, danh uẩn nhờ ý vật; ba sắc đại hiển nhờ một sắc đại hiển; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh nhờ các sắc đại hiển; các danh uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ nhờ sắc vật.

Pháp kiến đạo ưng trừ nhờ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: các danh uẩn kiến đạo ưng trừ nhờ sắc vật.

Pháp tiến đạo ưng trừ nhờ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo sanh khởi do nhân duyên: các danh uẩn tiến đạo ưng trừ nhờ sắc vật.

Các pháp kiến đạo ưng trừ và phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ nhờ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: các danh uẩn kiến đạo ưng trừ nhờ sắc ý vật, sắc sở y tâm nhờ sắc đại hiển.

Các pháp tiến đạo ưng trừ và phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ nhờ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: các danh uẩn tiến đạo ưng trừ nhờ sắc ý vật, sắc sở y tâm nhờ sắc đại hiển.

[619] Pháp kiến đạo ưng trừ nhờ pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn nhờ một uẩn kiến đạo ưng trừ và ý vật, hai uẩn nhờ hai uẩn và ý vật.

Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ nhờ pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm nhờ các uẩn kiến đạo ưng trừ và sắc đại hiển.

Các pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo tiến đạo ưng trừ nhờ pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn nhờ một uẩn kiến đạo ưng trừ và sắc ý vật, hai uẩn nhờ hai uẩn và sắc ý vật, sắc sở y tâm nhờ các danh uẩn kiến đạo ưng trừ và sắc đại hiển.

[620] Pháp tiến đạo ưng trừ nhờ pháp tiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn nhờ một uẩn tiến đạo ưng trừ và sắc ý vật, ... nhờ hai uẩn và sắc ý vật.

Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ nhờ pháp tiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm nhờ các uẩn tiến đạo ưng trừ và sắc đại hiển.

Pháp tiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ nhờ pháp tiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn nhờ một uẩn tiến đạo ưng trừ và sắc ý vật, ... nhờ hai uẩn và sắc ý vật, sắc sở y tâm nhờ các uẩn tiến đạo ưng trừ và sắc đại hiển.

[621] Pháp kiến đạo ưng trừ nhờ pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do cảnh duyên: ba uẩn nhờ một uẩn kiến đạo ưng trừ, hai uẩn ...

[622] Pháp tiến đạo ưng trừ nhờ pháp tiến đạo ưng trừ sanh khởi do cảnh duyên: ba uẩn nhờ một uẩn tiến đạo ưng trừ ...

[623] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ nhờ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do cảnh duyên: ba uẩn nhờ một uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ, hai uẩn ...; vào sát na tái tục ba uẩn nhờ một uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ, hai uẩn ...; các danh uẩn nhờ ý vật; nhãn thức nhờ nhãn xứ ... thân thức nhờ thân xứ; các uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ nhờ sắc ý vật.

Pháp kiến đạo ưng trừ nhờ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do cảnh duyên: các uẩn kiến đạo ưng trừ nhờ sắc ý vật.

Pháp tiến đạo ưng trừ nhờ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do cảnh duyên: các uẩn tiến đạo ưng trừ nhờ sắc ý vật.

[624] Pháp kiến đạo ưng trừ nhờ pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do cảnh duyên: ba uẩn nhờ một uẩn kiến đạo ưng trừ và sắc ý vật; ... nhờ hai uẩn và sắc ý vật.

[625] Pháp tiến đạo ưng trừ nhờ pháp tiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do cảnh duyên: ba uẩn nhờ một uẩn tiến đạo ưng trừ và sắc ý vật, hai uẩn nhờ hai uẩn và sắc ý vật.

[626] Pháp kiến đạo ưng trừ nhờ pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do trưởng duyên. Hoàn bị. Không có thời tục sinh.

Do vô gián duyên, do đẳng vô gián duyên giống như cảnh duyên.

[627] ... do câu sanh duyên: ... nhờ một uẩn kiến đạo ưng trừ ... ba trường hợp.

... nhờ pháp tiến đạo ưng trừ ... ba trường hợp.

Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ nhờ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do câu sanh duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm nhờ một uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ, hai uẩn ... nhờ hai uẩn; vào sát na tái tục sắc vật nhờ các danh uẩn, các danh uẩn nhờ sắc vật; ba sắc đại hiển nhờ một sắc đại hiển; ... nhờ các sắc đại hiển; ... đối với sắc ngoại ... đối với sắc sở y vật thực ... đối với sắc sở y quí tiết ... đối với sắc loài vô tưởng ... nhờ một đại hiển ...; nhãn thức nhờ nhãn xứ ... thân thức nhờ thân xứ; các uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ nhờ sắc ý vật.

Pháp sơ đạo ưng trừ nhờ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do câu sanh duyên. Phần còn lại giống như nhân duyên.

[628] Pháp sơ đạo ưng trừ nhờ pháp sơ đạo ưng trừ sanh khởi do hỗ tương duyên ... do y chỉ duyên ... do cận y duyên ... do tiền sanh duyên ... không có thời tái tục.

... do trùng dụng duyên, không có thời tái tục và dị thục quả.

... do nghiệp duyên ... do quả duyên ... do vật thực duyên ... do quyền duyên ... do thiền na duyên ... do đồ đạo duyên... do tương ưng duyên... do bất tương ưng duyên ... do hiện hữu duyên ... do vô hữu duyên ... do ly khứ duyên ... do bất ly duyên ...

[629] Trong nhân có mười bảy cách; trong cảnh có bảy cách; trong trưởng có mười bảy cách; trong vô gián có bảy cách; trong đẳng vô gián có bảy cách; trong câu sanh có mười bảy cách; trong hỗ tương có bảy cách; trong y chỉ có mười bảy cách; trong cận y có bảy cách; trong tiền sanh có bảy cách; trong trùng dụng có bảy cách; trong nghiệp có mười bảy cách; trong quả có một cách; trong vật thực có mười bảy cách; trong quyền có mười bảy cách; trong thiền na có mười bảy cách; trong đồ đạo có mười bảy cách; trong tương ưng có bảy cách; trong bất tương ưng có mười bảy cách; trong hiện hữu có mười bảy cách; trong vô hữu có bảy cách, trong ly khứ có bảy cách, trong bất ly có mười bảy cách. Cần sắp xếp như vậy.

ÐỐI LẬP

[630] Pháp kiến đạo ưng trừ nhờ pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành hoài nghi nhờ các uẩn câu hành hoài nghi.

[631] Pháp tiến đạo ưng trừ nhờ pháp tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nhân duyên:

Si câu hành trạo cử nhờ các uẩn câu hành trạo cử.

[632] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ nhờ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm nhờ một uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ vô nhân, hai uẩn ... vào sát na tái tục vô nhân sắc vật nhờ danh uẩn, các danh uẩn nhờ sắc vật; nhờ một đại hiển ... đối với sắc ngoại ... đối với sắc sở y vật thực ... đối với sắc sở y quí tiết ... ... đối với sắc loài vô tưởng ... nhãn thức nhờ nhãn xứ ... thân thức nhờ thân xứ; các uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ vô nhân nhờ sắc vật.

Pháp kiến đạo ưng trừ nhờ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành hoài nghi nhờ ý vật.

Pháp tiến đạo ưng trừ nhờ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành trạo cử nhờ ý vật.

[633] Pháp kiến đạo ưng trừ nhờ pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành hoài nghi nhờ các uẩn câu hành hoài nghi và ý vật.

[634] Pháp tiến đạo ưng trừ nhờ pháp tiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành trạo cử nhờ các uẩn câu hành trạo cử và ý vật.

[635] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ nhờ pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi cảnh duyên: sắc sở y tâm nhờ các uẩn kiến đạo ưng trừ.

[636] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ nhờ pháp tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi cảnh duyên: sắc sở y tâm nhờ các uẩn tiến đạo ưng trừ.

[637] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ nhờ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi cảnh duyên: sắc sở y tâm nhờ các uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ; vào sát na tái tục sắc nghiệp nhờ các uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ, sắc vật nhờ các danh uẩn; ... nhờ một đại hiển; đối với sắc ngoại ... đối với sắc sở y vật thực ... đối với sắc sở y quí tiết ... đối với sắc loài vô tưởng ... trùng ...

[638] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ nhờ pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi cảnh duyên: sắc sở y tâm nhờ các uẩn kiến đạo ưng trừ và các sắc đại hiển.

[639] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ nhờ pháp tiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi cảnh duyên: sắc sở y tâm nhờ các uẩn tiến đạo ưng trừ và các sắc đại hiển.

[640] Pháp kiến đạo ưng trừ nhờ pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi trưởng duyên. Giống như câu sanh.

... do phi vô gián duyên ... do phi đẳng vô gián duyên ... do phi hỗ tương duyên ... do phi cận y duyên.

[641] Pháp kiến đạo ưng trừ nhờ pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi tiền sanh duyên: ... nhờ một uẩn kiến đạo ưng trừ trong cõi vô sắc.

Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ nhờ pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi tiền sanh duyên: sắc sở y tâm nhờ các uẩn kiến đạo ưng trừ.

[642] Pháp tiến đạo ưng trừ nhờ pháp tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi tiền sanh duyên: ... nhờ một uẩn tiến đạo ưng trừ trong cõi vô sắc ...

Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ nhờ pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi tiền sanh duyên: sắc sở y tâm nhờ các uẩn tiến đạo ưng trừ.

Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ nhờ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi tiền sanh duyên: ba uẩn nhờ một uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trong cõi vô sắc ... sắc sở y tâm nhờ các uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ; vào sát na tái tục sắc nghiệp nhờ các danh uẩn, ý vật nhờ các danh uẩn, các danh uẩn nhờ ý vật... nhờ một đại hiển; đối với sắc ngoại, đối với sắc sở y vật thực; đối với sắc sở y quí tiết ... đối với sắc loài vô tưởng ...

Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ nhờ pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi tiền sanh duyên: sắc sở y tâm nhờ các uẩn kiến đạo ưng trừ và các đại hiển.

Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ nhờ pháp tiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi tiền sanh duyên: sắc sở y tâm nhờ các uẩn tiến đạo ưng trừ và các sắc đại hiển.

... Pháp kiến đạo ưng trừ ... trùng ... nhờ hậu sanh duyên ... nhờ trùng dụng duyên ...

[643] ... do phi nghiệp duyên: Tư sơ đạo ưng trừ nhờ các uẩn sơ đạo ưng trừ.

... nhờ pháp tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nghiệp duyên: Tư tiến đạo ưng trừ nhờ các uẩn tiến đạo ưng trừ.

... nhờ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nghiệp duyên: Tư phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ nhờ các uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ. Ðối với sắc ngoại ... đối với sắc sở y vật thực ... đối với sắc sở y quí tiết.

Pháp kiến đạo ưng trừ nhờ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nghiệp duyên: Tư kiến đạo ưng trừ nhờ sắc ý vật.

Pháp tiến đạo ưng trừ nhờ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nghiệp duyên: Tư tiến đạo ưng trừ nhờ sắc ý vật.

[644] Pháp kiến đạo ưng trừ nhờ pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nghiệp duyên: Tư kiến đạo ưng trừ nhờ các uẩn kiến đạo ưng trừ và ý vật.

Pháp tiến đạo ưng trừ nhờ pháp tiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nghiệp duyên: Tư tiến đạo ưng trừ nhờ các uẩn tiến đạo ưng trừ và ý vật.

[645] Pháp kiến đạo ưng trừ nhờ pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do quả duyên: hoàn bị. Không có thời tái tục.

... do phi vật thực duyên: đối với sắc ngoại ... đối với sắc sở y quí tiết ... đối với sắc loài vô tưởng ...

... do phi quyền duyên: đối với sắc ngoại ... đối với sắc sở y vật thực ... đối với sắc sở y quí tiết ... đối với sắc loài vô tưởng mạng quyền sắc nhờ sắc đại hiển.

... do phi thiền na duyên: năm thức ... Ðối với sắc ngoại ... trùng ... đối với sắc loài vô tưởng ...

... do phi đồ đạo duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm nhờ một uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ vô nhân; vào sát na tái tục vô nhân ... nhờ một đại hiển ... Ðối với sắc loài vô tưởng ...

... do phi tương ưng duyên ... do phi bất tương ưng duyên: ... nhờ một uẩn kiến đạo ưng trừ cõi vô sắc; ba uẩn nhờ một uẩn tiến đạo ưng trừ cõi vô sắc.

Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ... nhờ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ ... trùng ... ba uẩn nhờ một uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo cõi vô sắc ... nhờ hai uẩn; đối với sắc ngoại ... đối với sắc sở y vật thực ... đối với sắc sở y quí tiết ... đối với sắc loài vô tưởng ...

... do phi vô hữu duyên ... do phi ly khứ duyên.

[646] Trong phi nhân có bảy cách; trong phi cảnh có năm cách, trong phi trưởng có mười bảy cách; trong phi vô gián có năm cách; trong phi đẳng vô gián có năm cách; trong phi hỗ tương có năm cách; trong phi cận y có năm cách; trong phi tiền sanh có bảy cách; trong phi hậu sanh có mười bảy cách; trong phi trùng dụng có mười bảy cách; trong phi nghiệp có bảy cách; trong phi quả có mười bảy cách, trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có năm cách; trong phi bất tương ưng có ba cách; trong phi vô hữu có năm cách; trong phi ly khứ có năm cách.

THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP

[647] Trong phi cảnh từ nhân duyên có năm cách; trong phi trưởng ... mười bảy cách; trong phi vô gián... năm cách; trong phi đẳng vô gián ... năm cách; trong phi hỗ tương ... năm cách; trong phi cận y ... năm cách; trong phi tiền sanh ... bảy cách; trong phi hậu sanh ... mười bảy cách; trong phi trùng dụng ... mười bảy cách; trong phi nghiệp ... bảy cách; trong phi quả... mười bảy cách; trong phi tương ưng ... năm cách; trong phi bất tương ưng ... ba cách; trong phi vô hữu ... năm cách; trong phi ly khứ ... năm cách.

ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG

[648] Trong cảnh từ phi nhân duyên có bảy cách; trong vô gián ... bảy cách; trong đẳng vô gián ... bảy cách; trong câu sanh ... bảy cách; trong hỗ tương ... bảy cách; trong y chỉ ... bảy cách; trong cận y... bảy cách; trong tiền sanh ... bảy cách; trong trùng dụng ... bảy cách; trong nghiệp ... bảy cách; trong quả... một cách; trong vật thực ... bảy cách; trong quyền ... bảy cách; trong thiền na ... bảy cách; trong đồ đạo ... sáu cách; trong tương ưng ... bảy cách; trong bất tương ưng ... bảy cách; trong hiện hữu ... bảy cách; trong vô hữu ... bảy cách; trong ly khứ ... bảy cách; trong bất ly ... bảy cách . Nên sắp xếp như vậy.

DỨT PHẦN DUYÊN .

PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra) nên làm giống như PHẦN DUYÊN.

PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāro)

THUẬN TÙNG

[649] Pháp kiến đạo ưng trừ hòa hợp pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn hòa hợp một uẩn kiến đạo ưng trừ, hai uẩn hòa hợp hai uẩn.

[650] Pháp tiến đạo ưng trừ hòa hợp pháp tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn hòa hợp một uẩn tiến đạo ưng trừ ...

[651] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ hòa hợp pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ ... ba uẩn hòa hợp một uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ ... trùng ... vào sát na tái tục ... hòa hợp một uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ.

[652] Pháp kiến đạo ưng trừ hòa hợp pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do cảnh duyên: tất cả các câu pháp cần được giải rộng theo ba trường hợp.

[653] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có ba cách; trong vô gián có ba cách; trong đẳng vô gián có ba cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có ba cách; trong cận y có ba cách; trong tiền sanh có ba cách; trong trùng dụng có ba cách; trong quả có một cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có ba cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có ba cách; trong tương ưng có ba cách; trong bất tương ưng có ba cách; trong hiện hữu có ba cách; trong vô hữu có ba cách; trong ly khứ có ba cách; trong bất ly có ba cách.

ÐỐI LẬP

[654] Pháp kiến đạo ưng trừ hòa hợp pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành hoài nghi hòa hợp với các uẩn câu hành hoài nghi.

[655] Pháp tiến đạo ưng trừ hòa hợp pháp tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành trạo cử hòa hợp các uẩn câu hành điệu cử.

[656] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ hòa hợp pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn hòa hợp một uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ vô nhân; vào sát na tái tục vô nhân ...

[657] Pháp kiến đạo ưng trừ hòa hợp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi trưởng duyên ... do phi tiền sanh duyên ... do phi hậu sanh duyên... do phi trùng dụng duyên ... do phi nghiệp duyên ... do phi quả duyên ...

... Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ ... trùng ... do phi thiền na duyên: năm thức ... do phi đồ đạo duyên: vô nhân ...

Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ ... trùng ... do bất tương ưng duyên, ba trường hợp.

[658]Trong phi nhân có ba cách, trong phi trưởng có ba cách; trong phi tiền sanh có ba cách; trong phi hậu sanh có ba cách; trong phi trùng dụng có ba cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có ba cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có ba cách.

THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP

[659] Trong phi trưởng từ nhân duyên có ba cách; trong phi tiền sanh ... ba cách; trong phi hậu sanh ... ba cách; trong phi trùng dụng ... ba cách; trong phi nghiệp ... ba cách; trong phi quả... ba cách; trong phi bất tương ưng ... ba cách.

ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG

[660] Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách; trong vô gián ... ba cách; trong đẳng vô gián ... ba cách; trong câu sanh ... ba cách; trong hỗ tương ... ba cách; trong y chỉ ... ba cách; trong cận y ... ba cách; trong tiền sanh ... ba cách; trong trùng dụng... ba cách; trong nghiệp ... ba cách; trong quả... một cách; trong vật thực ... có ba cách; trong quyền ... ba cách; trong đồ đạo ... hai cách; trong tương ưng ... ba cách; trong bất tương ưng... ba cách; trong hiện hữu ... ba cách; trong vô hữu ... ba cách; trong ly khứ ... ba cách; trong bất ly ... ba cách.

DỨT PHẦN HÒA HỢP.

PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāro)

[661] Pháp kiến đạo ưng trừ tương ưng pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên ...

PHẦN TƯƠNG ƯNG giống như PHẦN HÒA HỢP.

PHẦN YẾU TRI (pañhāvāro)

THUẬN TÙNG

[662] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng nhân duyên: các nhân kiến đạo ưng trừ trợ cho các uẩn tương ưng bằng nhân duyên.

[663] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng nhân duyên: các nhân kiến đạo ưng trừ trợ cho các sắc sở y tâm bằng nhân duyên.

[664] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng nhân duyên: các nhân kiến đạo ưng trừ trợ cho các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên.

[665] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp tiến đạo ưng trừ bằng nhân duyên; các nhân tiến đạo ưng trừ trợ cho các uẩn tương ưng bằng nhân duyên.

[666] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ cho pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ: các nhân tiến đạo ưng trừ trợ cho các sắc sở y tâm bằng nhân duyên.

[667] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp tiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ ...: các nhân tiến đạo ưng trừ trợ cho các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên.

[668] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ ...: các nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ cho các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên; vào sát na tái tục. Các nhân phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ cho các uẩn tương ưng và các sắc nghiệp bằng nhân duyên.

[669] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ cho pháp kiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên: hân hoan thỏa thích với ái tham kiến đạo ưng trừ rồi dựa theo đó mà ái tham kiến đạo ưng trừ sanh khởi, tà kiến sanh khởi, hoài nghi sanh khởi, ưu kiến đạo ưng trừ sanh khởi; hân hoan thỏa thích với tà kiến rồi dựa theo đó mà ái tham kiến đạo ưng trừ sanh khởi, tà kiến sanh khởi, hoài nghi sanh khởi, ưu kiến đạo đoạn trừ sanh khởi; dựa theo hoài nghi mà hoài nghi sanh khởi, tà kiến sanh khởi, ưu kiến đạo ưng trừ sanh khởi; dựa theo ưu kiến đạo ưng trừ mà ưu kiến đạo ưng trừ sanh khởi, hoài nghi sanh khởi.

[670] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên: bậc Thánh phản khán các phiền não kiến đạo ưng trừ đã đoạn diệt; quán tri các phiền não đã chất chứa trước kia; minh sát các uẩn kiến đạo ưng trừ theo lý vô thường khổ não vô ngã; dùng tha tâm thông biết được tâm của người có tâm kiến đạo ưng trừ; các uẩn kiến đạo ưng trừ trợ cho tha tâm trí, trợ cho túc mạng trí, trợ cho Như nghiệp vãng trí, vị lai phần trí, trợ cho tâm khai môn bằng cảnh duyên.

[671] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên: hân hoan thỏa thích với ái tham tiến đạo ưng trừ rồi dựa theo đó mà ái tham tiến đạo ưng trừ sanh khởi, trạo cử sanh khởi, ưu tiến đạo ưng trừ sanh khởi; dựa theo trạo cử mà trạo cử sanh khởi, ưu tiến đạo ưng trừ mà ưu tiến đạo ưng trừ sanh khởi, trạo cử sanh khởi.

[672] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ do cảnh duyên: hân hoan thỏa thích với ái tham tiến đạo ưng trừ rồi dựa theo đó mà ái tham kiến đạo ưng trừ sanh khởi, tà kiến sanh khởi, hoài nghi sanh khởi, ưu kiến đạo ưng trừ sanh khởi; dựa theo trạo cử mà tà kiến sanh khởi, hoài nghi sanh khởi, ưu kiến đạo ưng trừ sanh khởi; dựa theo ưu tiến đạo ưng trừ mà ưu kiến đạo ưng trừ sanh khởi, tà kiến sanh khởi, hoài nghi sanh khởi.

[673] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên: các bậc Thánh phản khán phiền não tiến đạo đoạn trừ đã đoạn diệt, phản khán phiền não đã tuyệt trừ, quán tri phiền não đã chất chứa trước kia, minh sát các uẩn tiến đạo ưng trừ theo lý vô thường khổ não vô ngã; dùng tha tâm thông biết được tâm của người có tâm tiến đạo ưng trừ; các uẩn tiến đạo ưng trừ trợ cho tha tâm trí, trợ cho túc mạng trí, trợ cho Như nghiệp vãng trí, trợ cho vị lai phần trí, trợ cho tâm khai môn bằng cảnh duyên.

[674] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên: sau khi bố thí, trì giới, hành bố tát, bèn phản khán lại việc ấy; phản khán lại các công đức tích lũy trước kia; sau khi xuất thiền bèn phản khán thiền; các bậc Thánh khi xuất đạo bèn phản khán tâm Ðạo, phản khán Níp bàn; Níp bàn trợ tâm Chuyển tộc, trợ tâm Dũ tịnh, trợ tâm đạo, trợ tâm quả, trợ tâm khán môn bằng cảnh duyên. Minh sát con mắt theo lý vô thường khổ não vô ngã ... tai ... mũi ... lưỡi ... thân ... sắc ... thinh ... khí ... vị ... xúc ... ý vật ... minh sát các uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ theo lý vô thường khổ não vô ngã; dùng thiên nhãn thấy cảnh sắc; dùng thiên nhĩ nghe tiếng ... dùng tha tâm thông biết được tâm của người có tâm phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ; tâm không vô biên xứ trợ tâm thức vô biên xứ; tâm vô sở hữu xứ trợ tâm phi tưởng phi phi tưởng xứ; sắc xứ trợ nhãn thức bằng cảnh duyên ... Xúc xứ trợ thân thức bằng cảnh duyên; các uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ thần thông trí, trợ tha tâm trí, trợ túc mạng trí, trợ như nghiệp vãng trí, trợ vị lai trí phần trí, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

[675] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên: sau khi bố thí, trì giới, hành bố tát, hân hoan thỏa thích với việc ấy rồi dựa theo đó mà ái tham kiến đạo ưng trừ sanh khởi, tà kiến sanh khởi, hoài nghi sanh khởi, ưu kiến đạo ưng trừ sanh khởi; xét lại các công đức tích lũy trước kia; sau khi xuất thiền bèn vui thích với thiền, rồi dựa theo đó mà ái tham kiến đạo ưng trừ... tà kiến... hoài nghi... Ðối với người hối tiếc thiền bị hoại... ưu kiến đạo ưng trừ sanh khởi; hân hoan thỏa thích với con mắt ... tai ... mũi ... lưỡi ... thân ... sắc ... thinh ... khí ... vị ... xúc ... ý vật ... hân hoan thỏa thích với các uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ rồi dựa theo đó mà ái tham kiến đạo ưng trừ ... tà kiến ... hoài nghi ...

[676] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên: sau khi bố thí, trì giới, hành bố tát, hân hoan thỏa thích với việc ấy rồi dựa theo đó mà ái tham sanh khởi, trạo cử sanh khởi, ưu tiến đạo ưng trừ sanh khởi... các công đức tích lũy trước kia; xuất thiền ... thỏa thích với mắt ... ý vật ... với các uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ rồi dựa theo đó mà ái tham tiến đạo ưng trừ sanh khởi, trạo cử sanh khởi, ưu tiến đạo ưng trừ sanh khởi.

[677] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng trưởng duyên. Có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.

Cảnh trưởng: hân hoan thỏa thích với ái tham kiến đạo ưng trừ một cách khăng khít, chú trọng điều ấy khiến ái tham kiến đạo ưng trừ sanh khởi, tà kiến sanh khởi; hân hoan thỏa thích với tà kiến một cách khăng khít, chú trọng điều ấy khiến ái tham kiến đạo ưng trừ sanh khởi, tà kiến sanh khởi.

Câu sanh trưởng: pháp trưởng kiến đạo ưng trừ trợ cho các uẩn tương ưng bằng trưởng duyên.

[678] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng trưởng duyên. Chỉ có câu sanh trưởng: pháp trưởng kiến đạo ưng trừ trợ cho các sắc sở y tâm.

[679] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng trưởng duyên. Chỉ có câu sanh trưởng: pháp trưởng kiến đạo ưng trừ trợ cho các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.

[680] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp tiến đạo ưng trừ bằng trưởng duyên. Có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.

Cảnh trưởng: hân hoan thỏa thích với ái tham tiến đạo ưng trừ một cách khăng khít, chú trọng việc ấy khiến ái tham tiến đạo ưng trừ sanh khởi.

Câu sanh trưởng: pháp trưởng tiến đạo ưng trừ trợ cho các uẩn tương ưng bằng trưởng duyên.

[681] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng trưởng duyên. Chỉ có cảnh trưởng: hân hoan thỏa thích với ái tham kiến đạo ưng trừ một cách khăng khít, chú trọng điều ấy khiến ái tham kiến đạo ưng trừ sanh khởi và tà kiến sanh khởi.

[682] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng trưởng duyên. Chỉ có câu sanh trưởng: pháp trưởng tiến đạo ưng trừ trợ các sắc sở y tâm.

[683] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp tiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng trưởng duyên. Chỉ có câu sanh trưởng: pháp trưởng tiến đạo ưng trừ trợ cho các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm.

[684] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng trưởng duyên. Có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.

Cảnh trưởng: sau khi bố thí, trì giới, hành bố tát bèn phản khán việc ấy một cách chăm chú ... thiện hạnh trước kia; sau khi xả thiền bèn phản khán thiền một cách chăm chú; các bậc Thánh sau khi xuất đạo bèn phản khán tâm đạo một cách khăng khít; phản khán tâm quả một cách khăng khít; phản khán níp bàn một cách khăng khít; Níp Bàn trợ tâm chuyển tộc, trợ tâm dũ tịnh, trợ tâm Ðạo, trợ tâm quả bằng trưởng duyên.

Câu sanh trưởng: pháp trưởng phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ cho các uẩn tương ưng và các sắc tâm bằng trưởng duyên.

[685] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng trưởng duyên: chỉ có cảnh trưởng: sau khi bố thí, trì giới, hành bố tát bèn hân hoan thỏa thích với việc ấy một cách khăng khít, chú trọng điều ấy khiến ái tham kiến đạo ưng trừ sanh khởi, tà kiến sanh khởi, ... thiện hạnh trước kia; sau khi xuất thiền ... một cách khăng khít với thiền ... ý vật ... hân hoan thỏa thích một cách chăm chú với các uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ, chú trọng điều ấy khiến ái tham kiến đạo ưng trừ sanh khởi, tà kiến sanh khởi.

[686] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp tiến đạo ưng trừ ... chỉ có cảnh trưởng: sau khi bố thí, trì giới, hành bố tát bèn hân hoan thỏa thích một cách khăng khít với việc ấy, chú trọng điều ấy khiến ái tham, tiến đạo ưng trừ sanh khởi, ... trùng ... hân hoan thỏa thích một cách khăng khít với các uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ, chú trọng điều ấy khiến ái tham tiến đạo ưng trừ sanh khởi.

[687] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng vô gián duyên: các uẩn kiến đạo ưng trừ kế trước trợ cho các uẩn kiến đạo ưng trừ kế sau bằng vô gián duyên.

[688] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ ... các uẩn kiến đạo ưng trừ trợ cho tâm xuất lộ, bằng vô gián duyên.

[689] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp tiến đạo ưng trừ bằng vô gián duyên: các uẩn tiến đạo ưng trừ kế trước trợ các uẩn tiến đạo ưng trừ kế sau bằng vô gián duyên.

[690] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng vô gián duyên: các uẩn tiến đạo ưng trừ trợ cho tâm xuất lộ bằng vô gián duyên.

[691] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng vô gián duyên: các uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ kế trước trợ các uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ kế sau bằng vô gián duyên; tâm Thuận thứ trợ tâm Chuyển tộc, tâm Thuận thứ trợ tâm Dũ tịnh, tâm Chuyển tộc trợ tâm đạo, tâm Dũ tịnh trợ tâm đạo, tâm đạo trợ tâm quả, tâm quả trợ tâm quả, tâm Thuận thứ trợ tâm quả thiền nhập; khi xuất thiền diệt tâm phi tưởng phi phi tưởng xứ trợ tâm quả thiền nhập bằng vô gián duyên.

[692] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ ... trùng ... tâm khai môn trợ các uẩn kiến đạo ưng trừ bằng vô gián duyên.

[693] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp tiến đạo ưng trừ bằng vô gián duyên: tâm khai môn trợ các uẩn tiến đạo ưng trừ bằng vô gián duyên.

[694] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng đẳng vô gián duyên. Giống như vô gián duyên.

[695] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng câu sanh duyên, ba trường hợp.

[696] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp tiến đạo ưng trừ ... ba trường hợp.

[697] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng câu sanh duyên: một uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm bằng câu sanh duyên, hai uẩn ...; vào sát na tái tục các uẩn trợ sắc ý vật bằng câu sanh duyên; ý vật trợ các uẩn; một sắc đại hiển trợ ba sắc đại hiển; các sắc đại hiển trợ các sắc sở y tâm ... đối với sắc ngoại ... đối với sắc sở y vật thực ... đối với sắc sở y quí tiết ... đối với sắc loài vô tưởng ...

[698] Pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ ...: các uẩn kiến đạo ưng trừ và các sắc đại hiển trợ các sắc sở y tâm.

[699] Pháp tiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng câu sanh duyên: các uẩn tiến đạo ưng trừ và các sắc đại hiển trợ các sắc sở y tâm.

[700] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng hỗ tương duyên: một uẩn kiến đạo ưng trừ...

[701] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp tiến đạo ưng trừ ...: một uẩn tiến đạo ưng trừ trợ ba uẩn ... .

[702] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ ...: một uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ ba uẩn bằng hỗ tương duyên, hai uẩn ...; vào sát na tái tục một uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ cho ba uẩn và sắc ý vật bằng hỗ tương duyên, hai uẩn ... ; các danh uẩn trợ ý vật; ý vật trợ các danh uẩn; một sắc đại hiển trợ ba sắc đại hiển bằng hỗ tương duyên; đối với loài vô tưởng ...

[703] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng y chỉ duyên, ba trường hợp, pháp tiến đạo ưng trừ ... ba trường hợp.

Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ ... trùng ... Một uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm, hai uẩn ...; vào sát na tái tục các danh uẩn trợ ý vật, ý vật trợ các danh uẩn; một đại hiển ... Ðối với loài vô tưởng ... nhãn xứ trợ nhãn thức ... trùng ... thân xứ trợ thân thức, ý vật ...

[704] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng y chỉ duyên: ý vật trợ các uẩn kiến đạo ưng trừ bằng y chỉ duyên.

Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp tiến đạo ưng trừ ...: ý vật trợ các uẩn tiến đạo ưng trừ bằng y chỉ duyên.

[705] Pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng y chỉ duyên: một uẩn kiến đạo ưng trừ và ý vật trợ ba uẩn bằng y chỉ duyên, hai uẩn ...

[706] Pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ ...: các uẩn kiến đạo ưng trừ và các sắc đại hiển trợ các sắc sở y tâm.

[707] Pháp tiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp tiến đạo ưng trừ bằng y chỉ duyên: một uẩn tiến đạo ưng trừ và ý vật trợ ba uẩn bằng y chỉ duyên, hai uẩn ...

[708] Pháp tiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng y chỉ duyên: các uẩn tiến đạo ưng trừ và các sắc đại hiển trợ các sắc sở y tâm.

[709] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y: nương vào ái kiến đạo ưng trừ mà sát sanh, trộm cắp ... chia rẽ tăng. Nương vào sân kiến đạo ưng trừ ... si ... tà kiến ... vọng cầu mà sát sanh ... chia rẽ tăng. Ái kiến đạo ưng trừ... sân... si... tà kiến... vọng cầu trợ cho ái kiến đạo ưng trừ ... trợ cho sân ... trợ cho si ... trợ cho tà kiến ... trợ cho vọng cầu bằng cận y duyên.

[710] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ ... có vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y: nương vào ái kiến đạo ưng trừ mà bố thí, trì giới, hành bố tát. Tóm lược ... nhập thiền. Nương vào sân kiến đạo ưng trừ ... vọng cầu mà bố thí ... nhập thiền. Ái kiến đạo đoạn trừ ... sân ... si ... tà kiến ... vọng cầu trợ niềm tin, trí tuệ, thân khổ, thân lạc, trợ quả thiền nhập bằng cận y duyên.

[711] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp tiến đạo ưng trừ bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y: ái tiến đạo ưng trừ ... sân ... si ... ngã mạn ... vọng cầu trợ ái tiến đạo ưng trừ, trợ sân, trợ si, trợ ngã mạn, trợ vọng cầu bằng cận y duyên.

[712] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, và thường cận y.

Thường cận y: nương vào ái tiến đạo ưng trừ mà sát sanh ... chia rẽ Tăng. Nương vào sân tiến đạo ưng trừ ... Si mạn ... vọng cầu mà sát sanh ... chia rẽ Tăng. ái tiến đạo ưng trừ ... sân ... si ... mạn ... vọng cầu trợ cho ái kiến đạo ưng trừ, trợ cho sân, trợ si, trợ tà kiến, trợ vọng cầu bằng cận y duyên. Sự dục tham tài sản của mình trợ cho dục tham tài sản người khác bằng cận y duyên. Sự dục tham vật sở hữu của mình trợ cho dục tham vật sở hưu của người khác bằng cận y duyên.

[713] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng cận y duyên. Có vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y: nương vào ái tiến đạo ưng trừ mà bố thí ... nhập thiền. Nương vào sân tiến đạo ưng trừ ... Si ... mạn ... vọng cầu mà bố thí ... nhập thiền. Ái tiến đạo ưng trừ ... sân ... si ... mạn ... vọng cầu trợ cho niềm tin ... trợ cho quả thiền nhập bằng cận y duyên.

[714] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y: nương vào niềm tin mà bố thí ... nhập thiền; nương vào giới hạnh ... thính văn ... xả thí ... trí tuệ ... lạc thân ... khổ thân ... thời tiết ... thực phẩm ... sàng tọa mà bố thí ... nhập thiền; tín ... giới ... văn ... thí ... tuệ ... lạc thân ... khổ thân ... thời tiết ... thực phẩm ... sàng tọa trợ cho niềm tin ... trợ cho trí tuệ ... trợ lạc thân ... trợ khổ thân ... trợ tâm quả thiền nhập bằng cận y duyên.

[715] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y: nương vào niềm tin, mà ... chấp tà kiến; nương vào giới hạnh ... sàng tọa mà sát sanh ... chia rẽ Tăng; đức tin ... sàng tọa trợ cho ái kiến đạo ưng trừ ... trợ cho sân ... trợ cho si ... trợ cho tà kiến ... trợ cho vọng cầu bằng cận y duyên.

[716] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp tiến đạo ưng trừ bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y: nương vào niềm tin, mà khởi ngã mạn; nương vào giới hạnh ... trí tuệ, lạc thân, khổ thân, thời tiết ... sàng tọa mà khởi ngã mạn; đức tin ... trí tuệ, lạc thân, khổ thân, thời tiết, thực phẩm ... sàng tọa trợ cho ái tiến đạo ưng trừ ... trợ cho sân ... trợ cho si ... trợ cho ngã mạn ... trợ cho vọng cầu bằng cận y duyên.

[717] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng tiền sanh duyên. Có cảnh tiền sanh, vật tiền sanh.

Cảnh tiền sanh: quán xét con mắt theo lý vô thường khổ não vô ngã ... tai ... mũi ... lưỡi ... thân ... sắc .. thinh ... hương ... vị ... xúc ... ý vật ...; dùng thiên nhãn thấy cảnh sắc; dùng thiên nhĩ nghe cảnh thinh; sắc xứ trợ nhãn thức ... xúc xứ trợ thân thức bằng tiền sanh duyên.

Vật tiền sanh: nhãn xứ trợ nhãn thức ... thân xứ trợ thân thức, ý vật trợ các uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng tiền sanh duyên.

[718] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng tiền sanh duyên, có cảnh tiền sanh, vật tiền sanh.

Cảnh tiền sanh: hân hoan thỏa thích với con mắt dựa theo đó mà ái kiến đạo ưng trừ sanh khởi, tà kiến sanh khởi, hoài nghi sanh khởi, ưu kiến đạo ưng trừ sanh khởi... trùng ... hân hoan thỏa thích với ý vật dựa theo đó mà ái kiến đạo ưng trừ sanh khởi, tà kiến sanh khởi, hoài nghi sanh khởi, ưu kiến đạo ưng trừ sanh khởi.

Vật tiền sanh: ý vật trợ cho các uẩn kiến đạo ưng trừ bằng tiền sanh duyên.

[719] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp tiến đạo ưng trừ bằng tiền sanh duyên. Có cảnh tiền sanh, vật tiền sanh.

Cảnh tiền sanh: hân hoan thỏa thích với con mắt dựa theo đó mà ái tiến đạo ưng trừ sanh khởi, trạo cử sanh khởi, ưu tiến đạo ưng trừ sanh khởi ... tai ... thân ... cảnh sắc ... cảnh xúc ... hân hoan thỏa thích với ý vật dựa theo đó mà ái tiến đạo ưng trừ sanh khởi, trạo cử sanh khởi,ưu tiến đạo ưng trừ sanh khởi.

Vật tiền sanh: ý vật trợ các uẩn tiến đạo ưng trừ bằng tiền sanh duyên.

[720] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng hậu sanh duyên; chỉ có hậu sanh: các uẩn kiến đạo ưng trừ trợ cho thân sắc sanh trước này bằng hậu sanh duyên.

[721] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng hậu sanh duyên. Chỉ có hậu sanh: các uẩn tiến đạo ưng trừ trợ cho thân sắc sanh trước này bằng hậu sanh duyên.

[722] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng hậu sanh duyên. Chỉ có hậu sanh: các uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ cho thân sắc sanh trước này bằng hậu sanh duyên.

[723] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng trùng dụng duyên: các uẩn kiến đạo ưng trừ kế trước trợ cho các uẩn kế sau bằng trùng dụng duyên.

[724] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp tiến đạo ưng trừ bằng trùng dụng duyên: các uẩn tiến đạo ưng trừ kế trước trợ cho các uẩn kế sau bằng trùng dụng duyên.

[725] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng trùng dụng duyên; các uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ kế trước trợ cho các uẩn kế sau bằng trùng dụng duyên; tâm Thuận thứ trợ tâm Chuyển tộc; tâm Thuận thứ trợ tâm Dũ tịnh; tâm Chuyển tộc trợ tâm Ðạo; tâm Dũ tịnh trợ tâm Ðạo bằng trùng dụng duyên.

[726] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng nghiệp duyên: Tư kiến đạo ưng trừ trợ cho các uẩn tương ưng bằng nghiệp duyên.

[727] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng nghiệp duyên. Có câu sanh và dị thời.

Câu sanh: Tư kiến đạo ưng trừ trợ cho các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên.

Dị thời: Tư kiến đạo ưng trừ trợ cho các uẩn quả và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên.

[728] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng nghiệp duyên: Tư kiến đạo ưng trừ trợ cho các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên.

[729] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp tiến đạo ưng trừ bằng nghiệp duyên: Tư tiến đạo ưng trừ trợ cho các uẩn tương ưng bằng nghiệp duyên.

[730] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng nghiệp duyên: Tư tiến đạo ưng trừ trợ cho các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên.

[731] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp tiến đạo ưng trừ và phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng nghiệp duyên: Tư tiến đạo ưng trừ trợ cho các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên.

[732] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng nghiệp duyên. Có câu sanh và dị thời.

Câu sanh: Tư phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ cho các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên; vào sát na tái tục tư phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ cho các uẩn tương ưng và các sắc nghiệp...

Dị thời: Tư phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ cho các uẩn quả và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên.

[733] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ cho pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng quả duyên: một uẩn quả phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ cho ba uẩn và các sắc sở y tâm bằng quả duyên; vào sát na tái tục các danh uẩn trợ sắc ý vật bằng quả duyên.

[734] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng vật thực duyên... Tóm lược ... đoàn thực. Bảy câu yếu tri.

... Bằng quyền duyên: nhãn quyền và sắc mạng quyền ... bảy câu yếu tri.

... Bằng thiền na duyên ...

... Bằng đồ đạo duyên ...

... Bằng tương ưng duyên ...

... Bằng bất tương ưng duyên. Có câu sanh và hậu sanh. Câu sanh: các uẩn kiến đạo ưng trừ trợ cho các sắc sở y tâm bằng bất tương ưng duyên. Hậu sanh: các uẩn kiến đạo ưng trừ trợ cho thân sắc sanh trước này bằng bất tương ưng duyên.

[735] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng bất tương ưng duyên. Có câu sanh và hậu sanh. Ðây cũng giống pháp kiến đạo ưng trừ.

[736] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ. Có câu sanh, tiền sanh và hậu sanh.

Câu sanh: các uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ cho các sắc sở y tâm bằng bất tương ưng duyên; vào sát na tái tục các uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ cho các sắc nghiệp bằng bất tương ưng duyên; các danh uẩn trợ sắc vật bằng bất tương ưng duyên; sắc vật trợ các danh uẩn bằng bất tương ưng duyên.

Tiền sanh: nhãn xứ trợ nhãn thức ... thân xứ trợ thân thức; sắc ý vật trợ các uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng bất tương ưng duyên.

Hậu sanh: các uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ cho thân sắc sanh trước này bằng bất tương ưng duyên.

[737] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng bất tương ưng duyên. Chỉ có tiền sanh: ý vật trợ các uẩn kiến đạo ưng trừ bằng bất tương ưng duyên.

[738] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp tiến đạo ưng trừ bằng bất tương ưng duyên. Chỉ có tiền sanh: ý vật trợ các uẩn tiến đạo ưng trừ bằng bất tương ưng duyên.

[739] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng hiện hữu duyên: một uẩn kiến đạo ưng trừ trợ ba uẩn bằng hiện hữu duyên; hai uẩn ...

[740] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh và hậu sanh.

Câu sanh: các uẩn kiến đạo ưng trừ trợ cho các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên.

Hậu sanh: các uẩn kiến đạo ưng trừ trợ cho thân sắc sanh trước này bằng hiện hữu duyên.

[741] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng hiện hữu duyên: một uẩn kiến đạo ưng trừ trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm, hai uẩn ...

Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp tiến đạo ưng trừ ... ba vấn đề. Nên làm giống như pháp kiến đạo ưng trừ.

[742] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh, tiền sanh, hậu sanh, vật thực và quyền.

Câu sanh: một uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên; vào sát na tái tục các danh uẩn trợ sắc ý vật, ý vật trợ các danh uẩn bằng hiện hữu duyên; một đại hiển ... tóm lược ... đối với loài vô tưởng một đại hiển ...

Tiền sanh: quán sát con mắt theo lý vô thường khổ não vô ngã, ... tai ... thân ... cảnh sắc ... cảnh xúc ... ý vật theo lý vô thường khổ não vô ngã; dùng thiên nhãn thấy cảnh sắc; dùng thiên nhĩ nghe cảnh thinh; Sắc xứ trợ nhãn thức ... xúc xứ trợ thân thức; Nhãn xứ trợ nhãn thức ... thân xứ trợ thân thức; ý vật trợ các uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng hiện hữu duyên.

Hậu sanh: các uẩn phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ cho thân sắc sanh trước này bằng hiện hữu duyên.

Ðoàn thực trợ thân sắc này.

Mạng quyền sắc trợ cho các sắc nghiệp.

[743] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng hiện hữu duyên. Chỉ có tiền sanh: hân hoan thỏa thích với con mắt dựa theo đó mà ái kiến đạo ưng trừ sanh khởi, tà kiến sanh khởi, hoài nghi sanh khởi, ưu sanh khởi; hân hoan với tai ... ý vật ...; sắc ý vật trợ các uẩn kiến đạo ưng trừ bằng hiện hữu duyên.

[744] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp tiến đạo ưng trừ bằng hiện hữu duyên. Chỉ có tiền sanh: hân hoan thỏa thích với con mắt dựa theo đó mà ái tiến đạo ưng trừ sanh khởi, tà kiến sanh khởi, ưu tiến đạo ưng trừ sanh khởi... hân hoan thỏa thích với tai ... ý vật ... ; sắc ý vật trợ cho các uẩn tiến đạo ưng trừ bằng hiện hữu duyên.

[745] Các pháp kiến đạo ưng trừ và phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh và tiền sanh.

Câu sanh: một uẩn kiến đạo ưng trừ và ý vật trợ ba uẩn bằng hiện hữu duyên. Hai uẩn và ý vật ...

[746] Các pháp kiến đạo ưng trừ và phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh, hậu sanh, vật thực và quyền.

Câu sanh: các uẩn kiến đạo ưng trừ và các sắc đại hiển trợ cho các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên.

Hậu sanh: các uẩn kiến đạo ưng trừ và đoàn thực trợ cho thân sắc này bằng hiện hữu duyên.

Hậu sanh: các uẩn kiến đạo ưng trừ và sắc mạng quyền trợ cho các sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên.

[747] Các pháp tiến đạo ưng trừ và phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp tiến đạo ưng trừ ... trùng ... nên làm thành hai vấn đề.

[748] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng vô hữu duyên ... bằng ly khứ duyên ... bằng bất ly duyên ...

[749] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có tám cách; trong trưởng có mười cách; trong vô gián có bảy cách; trong đẳng vô gián có bảy cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có mười ba cách, trong cận y có tám cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có ba cách; trong nghiệp có bảy cách; trong quả có một cách; trong vật thực có bảy cách; trong quyền có bảy cách; trong thiền na có bảy cách; trong đồ đạo có bảy cách; trong tương ưng có ba cách, trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có mười ba cách; trong vô hữu có bảy cách; trong ly khứ có bảy cách; trong bất ly có mười ba cách . Nên sắp xếp như vậy.

ÐỐI LẬP

[750] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...

[751] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên.

[752] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng câu sanh duyên ...

[753] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên...

[754] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ ... bằng cảnh duyên ... bằng cận y duyên.

[755] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ ... bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... ... bằng hậu sanh duyên.

[756] Pháp tiến đạo ưng trừ trợ pháp tiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng câu sanh duyên.

[757] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên ...

[758] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên ...

[759] Pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp tiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên ...

[760] Pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ ... có câu sanh và tiền sanh ...

[761] Pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ ... có câu sanh, hậu sanh, vật thực và quyền ...

[762] Pháp tiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ ... có câu sanh và tiền sanh ...

[763] Pháp tiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ ... có câu sanh, hậu sanh, vật thực và quyền ...

[764] Trong phi nhân có mười bốn cách; trong phi cảnh có mười bốn cách; trong phi trưởng có mười bốn cách; trong phi vô gián có mười bốn cách; trong phi đẳng vô gián có mười bốn cách; trong phi câu sanh có mười cách; trong phi hỗ tương có mười cách; trong phi y chỉ có mười cách; trong phi cận y có mười bốn cách; trong phi tiền sanh có mười hai cách; trong phi hậu sanh có mười bốn cách; trong phi trùng dụng có mười bốn cách; trong phi nghiệp có mười bốn cách; trong phi quả có mười bốn cách; trong phi vật thực có mười bốn cách; trong phi quyền có mười bốn cách; trong phi thiền na có mười bốn cách; trong phi đồ đạo có mười bốn cách; trong phi tương ưng có mười cách; trong phi bất tương ưng có tám cách; trong phi hiện hữu có tám cách; trong phi vô hữu có mười bốn cách; trong phi ly khứ có mười bốn cách; trong phi bất ly có tám cách. Nên sắp xếp như vậy.

THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP

[765] Trong phi cảnh từ nhân duyên có bảy cách; trong phi trưởng ... bảy cách; trong phi vô gián ... bảy cách; trong phi đẳng vô gián ... bảy cách; trong phi hỗ tương ... ba cách; trong phi cận y ... bảy cách; trong phi tiền sanh ... bảy cách; trong phi hậu sanh ... bảy cách; trong phi trùng dụng ... bảy cách; trong phi nghiệp ... bảy cách; trong phi quả... bảy cách; trong phi vật thực ... bảy cách; trong phi quyền ... bảy cách; trong phi thiền na ... bảy cách; trong phi đồ đạo ... bảy cách; trong phi tương ưng ... ba cách; trong phi bất tương ưng ... ba cách; trong phi vô hữu ... bảy cách; trong phi ly khứ ... bảy cách. Nên sắp xếp như vậy.

ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG

[766] Trong cảnh từ phi nhân duyên có tám cách; trong trưởng ... mười cách; trong vô gián ... bảy cách; trong đẳng vô gián ... bảy cách; trong câu sanh ... chín cách; trong hỗ tương ... ba cách; trong y chỉ ... mười ba cách; trong cận y ... tám cách; trong tiền sanh ... ba cách; trong hậu sanh ... ba cách; trong trùng dụng ... ba cách; trong nghiệp ... bảy cách; trong quả... một cách; trong vật thực ... bảy cách; trong quyền ... bảy cách; trong thiền na ... bảy cách; trong đồ đạo ... bảy cách; trong tương ưng ... ba cách; trong bất tương ưng ... năm cách; trong hiện hữu ... mười ba cách; trong vô hữu ... bảy cách; trong ly khứ ... bảy cách; trong bất ly ... mười ba cách. Nên sắp xếp như vậy.

DỨT PHẦN THỨ TÁM TAM ÐỀ KIẾN ÐẠO .