TAM ÐỀ CẢNH HY THIỂU (Parittārammanattikaṃ)

PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāro)

THUẬN TÙNG

[1541] Pháp tri cảnh hy thiểu liên quan pháp tri cảnh hy thiểu sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn tri cảnh hy thiểu, ... hai uẩn; vào sát na tái tục ba uẩn liên quan một uẩn tri cảnh hy thiểu, ... hai uẩn.

[1542] Pháp tri cảnh đáo đại liên quan pháp tri cảnh đáo đại sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn tri cảnh đáo đại, ... hai uẩn; vào sát na tái tục ... uẩn tri cảnh đáo đại ...

[1543] Pháp tri cảnh vô lượng liên quan pháp tri cảnh vô lượng sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn tri cảnh vô lượng , ... hai uẩn.

[1544] Pháp tri cảnh hy thiểu liên quan pháp tri cảnh hy thiểu sanh khởi do cảnh duyên... do trưởng duyên. Tóm lược ... do bất ly duyên ...

[1545] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có ba cách. Tóm lược. Trong bất ly có ba cách. Nên tính toán như vậy.

ÐỐI LẬP

[1546] Pháp tri cảnh hy thiểu liên quan pháp tri cảnh hy thiểu sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn tri cảnh hy thiểu vô nhân, ... hai uẩn; vào sát na tái tục vô nhân ba uẩn liên quan một uẩn tri cảnh hy thiểu, ... hai uẩn; si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử liên quan các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử.

[1547] Pháp tri cảnh đáo đại liên quan pháp tri cảnh đáo đại ... do phi nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn tri cảnh đáo đại vô nhân, ... hai uẩn; si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử liên quan các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử.

[1548] Pháp tri cảnh vô lượng liên quan pháp tri cảnh vô lượng ... do phi nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn tri cảnh vô lượng vô nhân, ... hai uẩn.

[1549] Pháp tri cảnh hy thiểu liên quan pháp tri cảnh hy thiểu sanh khởi do phi trưởng duyên: ba uẩn liên quan một uẩn tri cảnh hy thiểu, ... hai uẩn; vào sát na tái tục ...

[1550] Pháp tri cảnh đáo đại liên quan pháp tri cảnh đáo đại sanh khởi do phi trưởng duyên: ba uẩn liên quan một uẩn tri cảnh đáo đại; ... hai uẩn; vào sát na tái tục ...

[1551] Pháp tri cảnh vô lượng liên quan pháp tri cảnh vô lượng ... do phi trưởng duyên: ba uẩn liên quan một uẩn tri cảnh vô lượng , ... hai uẩn.

[1552] Pháp tri cảnh hy thiểu liên quan pháp tri cảnh hy thiểu ... do phi tiền sanh duyên: ... liên quan một uẩn tri cảnh hy thiểu trong cõi vô sắc vào sát na tái tục...

[1553] Pháp tri cảnh vô lượng liên quan pháp tri cảnh hy thiểu ... do phi tiền sanh duyên: ba uẩn liên quan một uẩn tri cảnh đáo đại trong cõi vô sắc, ... hai uẩn.

... do phi tiền sanh duyên, trong pháp tri cảnh đáo đại không có thời tái tục.

[1554] Pháp tri cảnh vô lượng liên quan pháp tri cảnh vô lượng ... do phi tiền sanh duyên: ba uẩn liên quan một uẩn tri cảnh vô lượng trong cõi vô sắc, ... hai uẩn.

Phi hậu sanh duyên và phi trùng dụng duyên đều giống như phi trưởng duyên.

[1555] Pháp tri cảnh hy thiểu liên quan pháp tri cảnh hy thiểu ... do phi nghiệp duyên: tư tri cảnh hy thiểu liên quan, các uẩn tri cảnh hy thiểu.

[1556] Pháp tri cảnh đáo đại liên quan pháp tri cảnh đáo đại ... do phi nghiệp duyên: tư tri cảnh đáo đại liên quan các uẩn tri cảnh đáo đại.

[1557] Pháp tri cảnh vô lượng liên quan pháp tri cảnh vô lượng ... do phi nghiệp duyên: tư tri cảnh vô lượng liên quan các uẩn tri cảnh vô lượng.

[1558] Pháp tri cảnh hy thiểu liên quan pháp tri cảnh hy thiểu ... do phi quả duyên, không có thời tái tục.

... do phi thiền na duyên: ba uẩn liên quan một uẩn câu hành ngũ thức, ... hai uẩn.

... do phi đồ đạo duyên: ... một uẩn tri cảnh hy thiểu vô nhân... hai uẩn ... vào sát na tái tục vô nhân ... hai uẩn.

[1559] Pháp tri cảnh đáo đại liên quan pháp tri cảnh đáo đại ... do phi đồ đạo duyên: ... một uẩn tri cảnh đáo đại vô nhân, ... hai uẩn.

[1560] Pháp tri cảnh vô lượng liên quan pháp tri cảnh vô lượng ... do phi đồ đạo duyên:... một uẩn tri cảnh vô lượng vô nhân, ... hai uẩn.

[1561] Pháp tri cảnh hy thiểu liên quan pháp tri cảnh hy thiểu ... do phi bất tương ưng duyên: ... một uẩn tri cảnh hy thiểu trong cõi vô sắc.

[1562] Pháp tri cảnh đáo đại liên quan pháp tri cảnh đáo đại ... do phi bất tương ưng duyên: ... một uẩn tri cảnh đáo đại trong cõi vô sắc.

[1563] Pháp tri cảnh vô lượng liên quan pháp tri cảnh vô lượng ... do phi bất tương ưng duyên: ... một uẩn tri cảnh vô lượng trong cõi vô sắc, ... hai uẩn.

[1564] Trong phi nhân có ba cách; trong phi trưởng có ba cách ... trùng ... trong phi tiền sanh có ba cách; trong phi hậu sanh có ba cách; trong phi trùng dụng có ba cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có ba cách; trong thiền na có một cách; trong đồ đạo có ba cách; trong bất tương ưng có ba cách. Nên tính toán như vậy.

THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP

[1565] Trong phi trưởng từ nhân duyên có ba cách; trong phi tiền sanh ... ba cách; trong phi hậu sanh ... ba cách; trong phi trùng dụng ... ba cách; trong phi nghiệp ... ba cách; trong phi quả ... ba cách; trong phi bất tương ưng ... ba cách. Nên tính toán như vậy.

ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG

[1566] Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách; trong vô gián ... ba cách; trong đẳng vô gián ... ba cách; trong câu sanh ... ba cách; trong hỗ tương ... ba cách; trong y chỉ ... ba cách; trong cận y ... ba cách; trong tiền sanh ... ba cách; trong trùng dụng ... hai cách; trong nghiệp ... ba cách; trong quả... một cách; trong vật thực ... ba cách; trong quyền ... ba cách; trong thiền na ... ba cách; trong đồ đạo ... hai cách; trong tương ưng ... ba cách; trong bất tương ưng ... ba cách; trong hiện hữu ... ba cách; trong vô hữu ... ba cách; trong ly khứ ... ba cách; trong bất ly ... ba cách . Nên tính toán như vậy.

DỨT PHẦN LIÊN QUAN.

Phần Câu sanh (sahajātavāro), phần Duyên sở (paccayavāro), phần Y chỉ, (nissayavāro), phần Hòa hợp (saṃsaṭṭhavāro), phần Tương ưng (sampa-yuttavāro) đều giống như phần Liên quan (paṭiccavāro).

PHẦN YẾU TRI (pañhāvāro)

THUẬN TÙNG

[1567] Pháp tri cảnh hy thiểu trợ pháp tri cảnh hy thiểu bằng nhân duyên: các nhân tri cảnh hy thiểu trợ các uẩn tương ưng bằng nhân duyên; vào sát na tái tục các nhân tri cảnh hy thiểu trợ các uẩn tương ưng bằng nhân duyên.

[1568] Pháp tri cảnh đáo đại trợ pháp tri cảnh đáo đại bằng nhân duyên: các nhân tri cảnh đáo đại trợ các uẩn tương ưng bằng nhân duyên; vào sát na tái tục ...

[1569] Pháp tri cảnh vô lượng trợ pháp tri cảnh vô lượng bằng nhân duyên: các nhân tri cảnh vô lượng trợ các uẩn tương ưng bằng nhân duyên.

[1570] Pháp tri cảnh hy thiểu trợ pháp tri cảnh hy thiểu bằng cảnh duyên: sau khi bố thí, trì giới, hành bố tát, suy xét lại việc ấy, suy xét lại các thiện hạnh trước kia; các bậc Thánh phản khán những phiền não tri cảnh hy thiểu đã bị đoạn trừ, phản khán những phiền não đã dứt tuyệt, biết rõ những phiền não đã chất chứa trước kia; quán vô thường khổ não vô ngã đối với các uẩn hy thiểu tri cảnh hy thiểu, hoan hỷ thỏa thích dựa theo đó mà ái tham tri cảnh hy thiểu sanh khởi, ưu sanh khởi; dùng Tha Tâm Thông biết tâm của người có tâm hy thiểu tri cảnh hy thiểu; các uẩn hy thiểu tri cảnh hy thiểu trợ Tha Tâm Thông, trợ Túc Mạng Thông, trợ Như nghiệp vãng thông, trợ Vị Lai Phần Thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

[1571] Pháp tri cảnh hy thiểu trợ pháp tri cảnh đáo đại sanh khởi do cảnh duyên: phản khán thiên nhãn, phản khán thiên nhĩ, phản khán thần thông tri cảnh hy thiểu, phản khán Tha Tâm Thông ... Túc Mạng Thông... Như Nghiệp Vãng Thông ... Vị Lai Phần Thông; quán vô thường ... đối với các uẩn đáo đại tri cảnh hy thiểu, hoan hỷ thỏa thích, dựa theo đó mà ái tham tri cảnh đáo đại ... ưu sanh khởi; Tha Tâm Thông biết tâm của người có tâm đáo đại tri cảnh hy thiểu; các uẩn đáo đại tri cảnh hy thiểu trợ Tha Tâm Thông, trợ Túc Mạng Thông, trợ Vị Lai Phần Thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

[1572] Pháp tri cảnh đáo đại trợ pháp tri cảnh đáo đại bằng cảnh duyên ... trùng ... phản khán tâm thứcvô biên xứ, phản khán phi tưởng phi phi tưởng xứ, phản khán uẩn tri cảnh đáo đại; phản khán Tha Tâm Thông ... Túc Mạng Thông... Như Nghiệp Vãng Thông ... Vị Lai Phần Thông ...; quán vô thường ... đối với các uẩn đáo đại tri cảnh đáo đại, hoan hỷ, dựa theo đó mà ái tham tri cảnh đáo đại ... ưu sanh khởi; dùng Tha Tâm Thông biết tâm của người có tâm đáo đại tri cảnh đáo đại; các uẩn đáo đại tri cảnh đáo đại trợ Tha Tâm Thông, Túc Mạng Thông, trợ Như Nghiệp Vãng Thông, trợ Vị Lai Phần Thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

[1573] Pháp tri cảnh đáo đại trợ pháp tri cảnh hy thiểu bằng cảnh duyên: xét lại tâm phản khán Sơ thiền, xét lại tâm phản khán phi tưởng phi phi tưởng xứ, xét lại tâm phản khán thiên nhãn, xét lại tâm phản khán thiên nhĩ, xét lại tâm phản khán thần thông ... Tha Tâm Thông ... Túc Mạng Thông... Như Nghiệp Vãng Thông ... tâm phản khán Vị Lai Phần Thông; các bậc Thánh phản khán những phiền não tri cảnh đáo đại đả đoạn trừ, phản khán những phiền não đã dứt tuyệt, ... phiền não đã chất chứa trước kia, quán vô thường ... đối với các uẩn hy thiểu tri cảnh đáo đại, hoan hỷ thỏa thích, dựa theo đó mà ái tham tri cảnh hy thiểu ... ưu sanh khởi; dùng Tha Tâm Thông biết tâm của người có tâm hy thiểu tri cảnh đáo đại; các uẩn hy thiểu tri cảnh đáo đại trợ Tha Tâm Thông, trợ Túc Mạng Thông, trợ Như Nghiệp Vãng Thông, trợ Vị Lai Phần Thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

[1574] Pháp tri cảnh vô lượng trợ pháp tri cảnh vô lượng bằng cảnh duyên: các bậc Thánh khi xuất tâm đạo phản khán tâm đạo ... phản khán tâm quả; dùng Tha Tâm Thông biết tâm của người có tâm hy thiểu tri cảnh vô lượng; các uẩn tri cảnh vô lượng trợ Tha Tâm Thông, trợ Túc Mạng Thông, trợ Như Nghiệp Vãng Thông, trợ Vị Lai Phần Thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

[1575] Pháp tri cảnh vô lượng trợ pháp tri cảnh hy thiểu bằng cảnh duyên: các bậc Thánh phản khán tâm Chuyển tộc, phản khán tâm Dũ tịnh, xét lại tâm phản khán đạo, xét lại tâm phản khán quả, xét lại tâm phản khán Níp-Bàn, quán vô thường ... đối với các uẩn hy thiểu tri cảnh vô lượng; dùng Tha Tâm Thông biết tâm của người có tâm hy thiểu tri cảnh vô lượng; các uẩn hy thiểu tri cảnh vô lượng trợ Tha Tâm Thông, trợ Túc Mạng Thông, trợ Như Nghiệp Vãng Thông, trợ Vị Lai Phần Thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

[1576] Pháp tri cảnh vô lượng trợ pháp tri cảnh đáo đại bằng cảnh duyên: các bậc Thánh phản khán Tha Tâm Thông tri cảnh vô lượng ... trợ Túc Mạng Thông, trợ Vị Lai Phần Thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

[1577] Pháp tri cảnh hy thiểu trợ pháp tri cảnh hy thiểu bằng trưởng duyên. Có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.

Cảnh trưởng: sau khi bố thí, trì giới, hành bố tát, xét lại việc ấy một cách khăng khít, xét lại các thiện hạnh trước kia một cách khăng khít; hoan hỷ thỏa thích với các uẩn hy thiểu tri cảnh hy thiểu một cách khăng khít, quan tâm việc ấy nên ái tham sanh khởi tà kiến sanh khởi.

Câu sanh trưởng: pháp trưởng tri cảnh hy thiểu trợ các uẩn tương ưng bằng trưởng duyên.

[1578] Pháp tri cảnh hy thiểu trợ pháp tri cảnh đáo đại bằng trưởng duyên. Chỉ có cảnh trưởng: phản khán thiên nhãn một cách khăng khít; phản khán thiên nhĩ ... thần thông tri cảnh hy thiểu ... Tha Tâm Thông ... Túc Mạng Thông... Như Nghiệp Vãng Trí Thông ... Vị Lai Phần Thông; hoan hỷ với các uẩn đáo đại tri cảnh hy thiểu một cách khăng khít, chú tâm điều ấy nên ái tham tri cảnh đáo đại ... tà kiến sanh khởi.

[1579] Pháp tri cảnh đáo đại trợ pháp tri cảnh đáo đại bằng trưởng duyên. Có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.

Cảnh trưởng: khăng khít tâm thức vô biên xứ ... tâm phi tưởng phi phi tưởng xứ ... thần thông tri cảnh đáo đại ... Tha Tâm Thông ... Túc Mạng Thông... Như Nghiệp Vãng Thông...Vị Lai Phần Thông... hoan hỷ khăng khít với các uẩn đáo đại tri cảnh đáo đại, chú tâm điều ấy nên ái tham tri cảnh đáo đại ... tà kiến ...

Câu sanh trưởng: pháp trưởng tri cảnh đáo đại trợ các uẩn tương ưng bằng trưởng duyên.

[1580] Pháp tri cảnh đáo đại trợ pháp tri cảnh hy thiểu bằng trưởng duyên. Chỉ có cảnh trưởng: xét lại tâm phản khán Sơ thiền một cách khăng khít ..ṭâm phản khán Vị Lai Phần Thông một cách khăng khít; hoan hỷ khăng khít với các uẩn hy thiểu tri cảnh đáo đại, chú tâm điều ấy nên ái tham tri cảnh hy thiểu ... tà kiến sanh khởi.

[1581] Pháp tri cảnh vô lượng trợ pháp tri cảnh vô lượng bằng trưởng duyên. Có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.

Cảnh trưởng: các bậc Thánh sau khi xuất tâm đạo, phản khán tâm đạo một cách khăng khít, ... tâm quả một cách khăng khít.

Câu sanh trưởng: pháp trưởng tri cảnh vô lượng trợ các uẩn tương ưng.

[1582] Pháp tri cảnh vô lượng trợ pháp tri cảnh hy thiểu ... chỉ có cảnh trưởng: bậc Hữu học phản khán tâm Chuyển tộc một cách khăng khít, phản khán tâm Dũ tịnh một cách khăng khít; xét lại tâm phản khán đạo một cách khăng khít, xét lại tâm phản khán quả ... tâm phản khán Níp Bàn một cách khăng khít.

[1583] Pháp tri cảnh vô lượng trợ pháp tri cảnh vô lượng đáo đại bằng trưởng duyên. Chỉ có cảnh trưởng: các bậc Hữu học phản khán Tha Tâm Thông tri cảnh vô lượng một cách khăng khít ... Túc Mạng Thông... Vị Lai Phần Thông một cách khăng khít.

[1584] Pháp tri cảnh hy thiểu trợ pháp tri cảnh hy thiểu bằng vô gián duyên: các uẩn tri cảnh hy thiểu kế trước trợ các uẩn tri cảnh hy thiểu kế sau bằng vô gián duyên.

[1585] Pháp tri cảnh hy thiểu trợ pháp tri cảnh đáo đại bằng vô gián duyên: tâm tử (cuticitta) tri cảnh hy thiểu trợ tâm tục sanh (upapatticitta) tri cảnh đáo đại bằng vô gián duyên; tâm Hữu phần (bhavaṅ-ga) tri cảnh hy thiểu trợ tâm khai môn tri cảnh đáo đại bằng vô gián duyên; các uẩn tri cảnh hy thiểu trợ tâm xuất lộ (vuṭṭhāna) tri cảnh đáo đại bằng vô gián duyên.

[1586] Pháp tri cảnh hy thiểu trợ pháp tri cảnh vô lượng bằng vô gián duyên: tâm Thuận thứ (anuloma) trợ tâm Chuyển tộc (Gotrabhū), tâm Thuận thứ trợ tâm Dũ tịnh (vodāna), tâm Thuận thứ trợ tâm quả thiền nhập bằng vô gián duyên.

[1587] Pháp tri cảnh đáo đại trợ pháp tri cảnh đáo đại bằng vô gián duyên: các uẩn tri cảnh đáo đại kế trước trợ các uẩn kế sau bằng vô gián duyên.

[1588] Pháp tri cảnh đáo đại trợ pháp tri cảnh hy thiểu bằng vô gián duyên: tâm tử tri cảnh đáo đại trợ tâm tục sinh tri cảnh hy thiểu bằng vô gián duyên; tâm Hữu phần tri cảnh đáo đại trợ tâm khai môn tri cảnh hy thiểu bằng vô gián duyên; các uẩn tri cảnh đáo đại trợ tâm xuất lộ tri cảnh hy thiểu bằng vô gián duyên.

[1589] Pháp tri cảnh đáo đại trợ pháp tri cảnh vô lượng bằng vô gián duyên: tâm Thuận thứ tri cảnh đáo đại trợ tâm Chuyển tộc; tâm Thuận thứ trợ tâm Dũ tịnh; tâm Thuận thứ trợ tâm quả thiền nhập; khi xuất thiền diệt, tâm phi tưởng phi phi tưởng trợ tâm quả thiền nhập bằng vô gián duyên.

[1590] Pháp tri cảnh vô lượng trợ pháp tri cảnh vô lượng bằng vô gián duyên: các uẩn tri cảnh vô lượng kế trước trợ các uẩn tri cảnh vô lượng kế sau bằng vô gián duyên; tâm Chuyển tộc trợ tâm đạo; tâm Dũ tịnh trợ tâm đạo; tâm đạo trợ tâm quả; tâm quả trợ tâm quả bằng vô gián duyên.

[1591] Pháp tri cảnh vô lượng trợ pháp tri cảnh hy thiểu bằng vô gián duyên; tâm phản khán Ðạo trợ tâm xuất lộ tri cảnh, hy thiểu; tâm phản khán quả trợ tâm xuất lộ tri cảnh hy thiểu; tâm phản khán Níp Bàn trợ tâm xuất lộ tri cảnh hy thiểu. Tha Tâm Thông tri cảnh vô lượng trợ tâm xuất lộ tri cảnh hy thiểu; Túc Mạng Thông trợ tâm xuất lộ tri cảnh hy thiểu; Vị Lai Phần Thông trợ tâm xuất lộ tri cảnh hy thiểu; tâm quả (phala) trợ tâm xuất lộ tri cảnh hy thiểu bằng vô gián duyên.

[1592] Pháp tri cảnh vô lượng trợ pháp tri cảnh đáo đại bằng vô gián duyên: tâm phản khán đạo trợ tâm xuất lộ tri cảnh đáo đại; tâm phản khán quả ... tri cảnh đáo đại; tâm phản khán Níp bàn ... tri cảnh đáo đại ... tâm quả (phala) trợ tâm xuất lộ tri cảnh đáo đại bằng vô gián duyên.

[1593] Pháp tri cảnh hy thiểu trợ pháp tri cảnh hy thiểu bằng đẳng vô gián duyên, giống như vô gián duyên.

[1594] Pháp tri cảnh hy thiểu trợ pháp tri cảnh hy thiểu bằng câu sanh duyên ... bằng hỗ tương duyên ... bằng y chỉ duyên ... có ba câu, nên làm giống như phần Liên quan (paṭiccavāra).

... bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y: do nương đức tin tri cảnh hy thiểu mà bố thí ... giới ... bố tát, chứng thiền tri cảnh hy thiểu, chứng tuệ quán ... thần thông ... thiền nhập, khởi kiêu mạn, chấp tà kiến; do nương giới tri cảnh hy thiểu ... tuệ ... ái ... sân ... si ... mạn ... kiến ... vọng cầu ... lạc thân ... khổ thân mà bố thí ... giới ... bố tát chứng thiền tri cảnh hy thiểu, chứng tuệ quán ... thần thông ... thiền nhập ... sát sanh ... chia rẽ tăng; các uẩn tri cảnh hy thiểu ... trí tuệ ... ái ... vọng cầu ... lạc thân ... khổ thân trợ cho đức tin tri cảnh hy thiểu, trợ trí tuệ ... trợ ái tham ... trợ vọng cầu ... trợ lạc thân ... trợ khổ thân ... bằng cận y duyên.

[1595] Pháp tri cảnh hy thiểu trợ pháp tri cảnh đáo đại bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y: do nương đức tin tri cảnh hy thiểu mà chứng thiền tri cảnh đáo đại, chứng tuệ quán ... thần thông ... thiền nhập ... khởi kiêu mạn ... chấp tà kiến; do nương giới tri cảnh hy thiểu ... trí tuệ ... ái tham ... vọng cầu ... lạc thân ... khổ thân mà chứng thiền tri cảnh đáo đại, chứng tuệ quán ... thần thông ... thiền nhập ... khởi kiêu mạn ... chấp tà kiến; đức tin tri cảnh hy thiểu ... lạc thân, khổ thân trợ cho đức tin tri cảnh đáo đại ... trợ trí tuệ ... trợ ái tham ... trợ vọng cầu bằng cận y duyên.

[1596] Pháp tri cảnh hy thiểu trợ pháp tri cảnh vô lượng bằng cận y duyên. Có vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y: do nương đức tin tri cảnh hy thiểu mà chứng thiền tri cảnh vô lượng, chứng đạo... thần thông ... thiền nhập; do nương giới tri cảnh hy thiểu ... trí tuệ ... ái tham ... lạc thân ... khổ thân mà chứng thiền tri cảnh vô lượng, chứng đạo ... thần thông ... thiền nhập; đức tin tri cảnh hy thiểu ... lạc thân ... khổ thân trợ cho đức tin tri cảnh vô lượng ... trợ trí tuệ bằng cận y duyên.

[1597] Pháp tri cảnh đáo đại trợ pháp tri cảnh đáo đại bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y: do nương đức tin tri cảnh đáo đại mà chứng thiền tri cảnh đáo đại ... tuệ quán ... thần thông ... thiền nhập ... khởi kiêu mạn ... chấp tà kiến; do nương giới tri cảnh đáo đại ... trí tuệ ... ái tham ... vọng cầu mà chứng thiền tri cảnh đáo đại ... chấp tà kiến; đức tin tri cảnh đáo đại ... trí tuệ ... ái tham ... vọng cầu trợ cho đức tin tri cảnh đáo đại ... trợ vọng cầu bằng cận y duyên.

[1598] Pháp tri cảnh đáo đại trợ pháp tri cảnh hy thiểu bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y: do nương đức tin tri cảnh đáo đại mà, trì giới, hành bố tát, chứng thiền tri cảnh hy thiểu ... tuệ quán ... thần thông ... thiền nhập ... khởi kiêu mạn ... chấp tà kiến; do nương giới tri cảnh đáo đại ... vọng cầu mà bố thí ... chấp tà kiến; đức tin tri cảnh đáo đại ... vọng cầu trợ đức tin tri cảnh hy thiểu ... trợ vọng cầu ... trợ lạc thân, trợ khổ thân bằng cận y duyên.

[1599] Pháp tri cảnh đáo đại trợ pháp tri cảnh đáo đại bằng cận y duyên. Có vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y: do nương đức tin tri cảnh đáo đại mà chứng thiền tri cảnh vô lượng ... Ðạo ... thần thông ... thiền nhập; do nương giới tri cảnh đáo đại ... vọng cầu mà chứng thiền tri cảnh vô lượng ... thiền nhập; đức tin tri cảnh đáo đại ... vọng cầu trợ cho đức tin tri cảnh vô lượng ... trợ trí tuệ bằng cận y duyên.

[1600] Pháp tri cảnh vô lượng trợ pháp tri cảnh vô lượng bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y: do nương đức tin tri cảnh vô lượng mà chứng thiền tri cảnh vô lượng ... Ðạo ... thần thông ... thiền nhập; do nương giới tri cảnh vô lượng ... trí tuệ mà chứng thiền tri cảnh vô lượng ... Ðạo ... thiền nhập; đức tin tri cảnh vô lượng ... trí tuệ trợ cho đức tin tri cảnh vô lượng ... trợ trí tuệ ... trợ tâm quả thiền nhập bằng cận y duyên.

[1601] Pháp tri cảnh vô lượng trợ pháp tri cảnh hy thiểu bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y: do nương đức tin tri cảnh vô lượng mà bố thí, trì giới, hành bố tát, chứng thiền tri cảnh hy thiểu, chứng tuệ quán... thần thông... thiền nhập; do nương giới tri cảnh vô lượng ... trí tuệ mà bố thí ... chứng thiền nhập; đức tin tri cảnh vô lượng ... trí tuệ trợ cho đức tin tri cảnh hy thiểu ... trợ trí tuệ ... trợ lạc thân ... trợ khổ thân bằng cận y duyên.

[1602] Pháp tri cảnh vô lượng trợ pháp tri cảnh đáo đại bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y: do nương đức tin tri cảnh vô lượng mà chứng thiền tri cảnh đáo đại ... chứng tuệ quán ... thần thông ... thiền nhập; do nương giới tri cảnh vô lượng ... trí tuệ mà chứng thiền tri cảnh đáo đại ... tuệ quán ... thần thông ... thiền nhập; đức tin tri cảnh vô lượng ... trí tuệ trợ cho đức tin tri cảnh đáo đại ... trợ trí tuệ bằng cận y duyên.

[1603] Pháp tri cảnh hy thiểu trợ pháp tri cảnh hy thiểu bằng trùng dụng duyên: các uẩn tri cảnh hy thiểu kế trước trợ các uẩn tri cảnh hy thiểu kế sau bằng trùng dụng duyên.

[1604] Pháp tri cảnh hy thiểu trợ pháp tri cảnh vô lượng bằng trùng dụng duyên: tâm Thuận thứ tri cảnh hy thiểu trợ tâm Chuyển tộc; tâm Thuận thứ trợ tâm Dũ tịnh bằng trùng dụng duyên.

[1605] Pháp tri cảnh đáo đại trợ pháp tri cảnh đáo đại bằng trùng dụng duyên: các uẩn tri cảnh đáo đại kế trước trợ các uẩn tri cảnh đáo đại kế sau bằng trùng dụng duyên.

[1606] Pháp tri cảnh đáo đại trợ pháp tri cảnh vô lượng bằng trùng dụng duyên: tâm Thuận thứ tri cảnh đáo đại trợ tâm Chuyển tộc, tâm Thuận thứ trợ tâm Dũ tịnh bằng trùng dụng duyên.

[1607] Pháp tri cảnh vô lượng trợ pháp tri cảnh vô lượng bằng trùng dụng duyên: các uẩn tri cảnh vô lượng kế trước trợ các uẩn tri cảnh vô lượng kế sau bằng trùng dụng duyên; tâm Chuyển tộc trợ tâm đạo, tâm Dũ tịnh trợ tâm đạo bằng trùng dụng duyên.

[1608] Pháp tri cảnh hy thiểu trợ pháp tri cảnh hy thiểu bằng nghiệp duyên. Có câu sanh và dị thời.

Câu sanh: Tư tri cảnh hy thiểu trợ các uẩn tương ưng bằng nghiệp duyên.

Dị thời: Tư tri cảnh hy thiểu trợ các uẩn quả tri cảnh hy thiểu bằng nghiệp duyên.

[1609] Pháp tri cảnh đáo đại trợ pháp tri cảnh đáo đại bằng nghiệp duyên. Có câu sanh và dị thời.

Câu sanh: Tư tri cảnh đáo đại trợ các uẩn tương ưng bằng nghiệp duyên.

Dị thời: Tư tri cảnh đáo đại trợ các uẩn quả tri cảnh đáo đại bằng nghiệp duyên.

[1610] Pháp tri cảnh đáo đại trợ pháp tri cảnh hy thiểu bằng nghiệp duyên. Chỉ có dị thời: Tư tri cảnh đáo đại trợ các uẩn quả tri cảnh hy thiểu bằng nghiệp duyên.

[1611] Pháp tri cảnh vô lượng trợ pháp tri cảnh vô lượng bằng nghiệp duyên. Có câu sanh và dị thời.

Câu sanh: Tư tri cảnh vô lượng trợ các uẩn tương ưng bằng nghiệp duyên.

Dị thời: Tư tri cảnh vô lượng trợ các uẩn quả tri cảnh vô lượng bằng nghiệp duyên.

[1612] Pháp tri cảnh vô lượng trợ pháp tri cảnh hy thiểu bằng nghiệp duyên. Chỉ có dị thời: Tư tri cảnh vô lượng trợ các uẩn quả tri cảnh hy thiểu bằng nghiệp duyên.

[1613] Pháp tri cảnh hy thiểu trợ pháp tri cảnh hy thiểu bằng quả duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên ... bằng thiền na duyên... bằng đồ đạo duyên ... bằng tương ưng duyên ... bằng hiện hữu duyên ... bằng vô hữu duyên ... bằng ly khứ duyên ... bằng bất ly duyên.

[1614] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có bảy cách; trong trưởng có bảy cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có ba cách, trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có năm cách; trong nghiệp có năm cách; trong quả có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền, trong thiền na, trong đồ đạo, trong tương ưng, trong hiện hữu có ba cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có ba cách. Nên tính toán như vậy.

ÐỐI LẬP

[1615] Pháp tri cảnh hy thiểu trợ pháp tri cảnh hy thiểu bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng nghiệp duyên...

[1616] Pháp tri cảnh hy thiểu trợ pháp tri cảnh đáo đại bằng cảnh duyên ... bằng cận y duyên ...

[1617] Pháp tri cảnh hy thiểu trợ pháp tri cảnh vô lượng bằng cận y duyên.

[1618] Pháp tri cảnh đáo đại trợ pháp tri cảnh đáo đại bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên.

[1619] Pháp tri cảnh đáo đại trợ pháp tri cảnh hy thiểu bằng cảnh duyên... bằng cận y duyên ... bằng nghiệp duyên...

[1620] Pháp tri cảnh đáo đại trợ pháp tri cảnh vô lượng bằng cận y duyên ...

[1621] Pháp tri cảnh vô lượng trợ pháp tri cảnh vô lượng bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...

[1622] Pháp tri cảnh vô lượng trợ pháp tri cảnh hy thiểu bằng cảnh duyên... bằng cận y duyên... bằng nghiệp duyên.

[1623] Pháp tri cảnh vô lượng trợ pháp tri cảnh đáo đại bằng cảnh duyên ... bằng cận y duyên ...

[1624] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có chín cách; trong phi đẳng vô gián có chín cách; trong phi hỗ tương có chín cách; trong phi y chỉ có chín cách; trong phi cận y có bảy cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách. Tóm lược. Trong phi đồ đạo có chín cách; trong phi tương ưng có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách; trong phi hiện hữu có chín cách; trong phi vô hữu có chín cách; trong phi ly khứ có chín cách; trong phi bất ly có chín cách. Nên tính toán như vậy.

THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP

[1625] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách; trong phi trưởng, phi vô gián, phi đẳng vô gián, phi cận y, phi tiền sanh, phi hậu sanh, phi trùng dụng ... ba cách; tóm lược. Trong phi đồ đạo, phi bất tương ưng, phi vô hữu, phi ly khứ ... ba cách. Nên tính toán như vậy.

ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG

[1626] Trong cảnh từ phi nhân duyên có bảy cách; trong trưởng... bảy cách; trong vô gián ... chín cách; trong đẳng vô gián ... chín cách; trong câu sanh ... ba cách; trong hỗ tương ... ba cách; trong y chỉ ... ba cách; trong cận y ... chín cách; trong trùng dụng ... năm cách; trong nghiệp ... năm cách; trong quả... ba cách. Tóm lược. Trong tương ưng ... ba cách; trong hiện hữu ... ba cách; trong vô hữu ... chín cách; trong ly khứ ... chín cách; trong bất ly ... ba cách. Nên tính toán như vậy.

DỨT ÐỀ THỨ MƯỜI BA: TAM ÐỀ CẢNH HY THIỂU.

TAM ÐỀ TI HẠ (Hīnattika)

PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāro)

THUẬN TÙNG

[1627] Pháp ti hạ liên quan pháp ti hạ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn ti hạ, hai uẩn liên quan hai uẩn.

Pháp trung bình liên quan pháp ti hạ sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn ti hạ.

Pháp ti hạ và pháp trung bình liên quan pháp ti hạ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn ti hạ, hai uẩn ...

[1628] Pháp trung bình liên quan pháp trung bình ... ba uẩn và sắc tâm liên quan một uẩn trung bình, ... hai uẩn; vào sát na tái tục ý vật liên quan các danh uẩn, các danh uẩn liên quan ý vật, ... một sắc đại hiển; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh liên quan các sắc đại hiển.

[1629] Pháp tinh lương liên quan pháp tinh lương sanh khởi do nhân duyên, ba câu.

[1630] Pháp trung bình liên quan pháp trung bình và pháp tinh lương ... do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn tinh lương và các sắc đại hiển.

[1631] Pháp trung bình liên quan pháp ti hạ và pháp trung bình ... do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn ti hạ và các sắc đại hiển.

Tam đề ti hạ cần được giải rộng giống như tam đề phiền toái (Saṅkilitthattika). Hoàn bị.

DỨT ÐỀ THỨ MƯỜI BỐN: TAM ÐỀ TI HẠ.

TAM ÐỀ TÀ TÁNH (Micchattattika)

PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāro)

THUẬN TÙNG

[1632] Pháp tà tánh cố định liên quan pháp tà tánh cố định sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn tà tánh cố định, ... hai uẩn.

Pháp phi cố định liên quan pháp tà tánh cố định sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn tà tánh cố định.

Các pháp tà tánh cố định và phi cố định liên quan pháp tà tánh cố định sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn tà tánh cố định, ... hai uẩn.

[1633] Pháp chánh tánh cố định liên quan pháp chánh tánh cố định ... do nhân duyên, có ba câu.

[1634] Pháp phi cố định liên quan pháp phi cố định ... do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn phi cố định, ... hai uẩn; vào sát na tái tục ba uẩn và sắc nghiệp liên quan một uẩn phi cố định, ... hai uẩn; ý vật liên quan các danh uẩn, các danh uẩn liên quan ý vật; ba sắc đại hiển liên quan một sắc đại hiển, hai ... sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh liên quan các sắc đại hiển.

[1635] Pháp phi cố định liên quan pháp tà tánh cố định và pháp phi cố định ... do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn tà tánh cố định và các sắc đại hiển.

[1636] Pháp phi cố định liên quan pháp chánh tánh cố định và pháp phi cố định ... do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn chánh tánh cố định và các sắc đại hiển.

[1637] Pháp tà tánh cố định liên quan pháp tà tánh cố định ... do cảnh duyên: ba uẩn liên quan một uẩn chánh tánh cố định, ... hai uẩn.

[1638] Pháp chánh tánh cố định liên quan pháp chánh tánh cố định ... do cảnh duyên: ba uẩn liên quan một uẩn chánh tánh cố định, ... hai uẩn.

[1639] Pháp phi cố định liên quan pháp phi cố định sanh khởi do cảnh duyên: ba uẩn liên quan một uẩn phi cố định, ... hai uẩn; vào sát na tái tục ba uẩn liên quan một uẩn phi cố định, ... hai uẩn; các danh uẩn liên quan ý vật ...

Tất cả các duyên nên giải rộng theo cách thức này. Tóm lược.

[1640] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có ba cách; trong đẳng vô gián có ba cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có chín cách, trong cận y có ba cách; trong tiền sanh có ba cách; trong trùng dụng có ba cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có một cách; trong vật thực có chín cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có chín cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có ba cách, trong bất tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có ba cách; trong ly khứ có ba cách; trong bất ly có chín cách. Nên tính toán như vậy.

ÐỐI LẬP

[1641] Pháp phi bất định liên quan pháp phi bất định sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn phi bất định vô nhân, ... hai uẩn; vào sát na tái tục vô nhân ... liên quan một sắc đại hiển; đối với sắc ngoại ... sắc sở y vật thực ... sắc sở y quí tiết ... chúng sanh vô tưởng ... si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử liên quan các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử.

[1642] Pháp phi cố định liên quan pháp tà tánh cố định sanh khởi do phi cảnh duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn tà tánh cố định. Tóm lược.

[1643] Pháp tà tánh cố định liên quan pháp tà tánh cố định sanh khởi do phi trưởng duyên: pháp trưởng tà tánh cố định liên quan các uẩn tà tánh cố định.

[1644] Pháp chánh tánh cố định liên quan pháp chánh tánh cố định sanh khởi do phi trưởng duyên: pháp trưởng chánh tánh cố định liên quan các uẩn chánh tánh cố định.

[1645] Pháp phi cố định liên quan pháp phi cố định sanh khởi do phi trưởng duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn phi cố định, ... hai uẩn; vào sát na tái tục ý vật liên quan các danh uẩn, các danh uẩn liên quan ý vật; ... một sắc đại hiển. Tóm lược. Ðối với chúng sanh vô tưởng ... trùng ...

[1646] Pháp phi cố định liên quan pháp tà tánh cố định ... do phi vô gián duyên. Tóm lược. Tất cả các duyên cần được giải rộng.

[1647] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có năm cách; trong phi trưởng có ba cách; trong phi vô gián có năm cách; trong phi đẳng vô gián có năm cách; trong phi hỗ tương có năm cách; trong phi cận y có năm cách; trong phi tiền sanh có sáu cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có năm cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có năm cách; trong phi bất tương ưng có hai cách; trong phi vô hữu có năm cách; trong phi ly khứ có năm cách. Nên tính toán như vậy.

THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP

[1648] Trong phi cảnh từ nhân duyên có năm cách; trong phi trưởng ... ba cách; trong phi vô gián, ... phi đẳng vô gián, phi hỗ tương, phi cận y, năm cách; trong phi tiền sanh ... sáu cách; trong phi hậu sanh ... chín cách; trong phi trùng dụng ... năm cách; trong phi nghiệp ... ba cách; trong phi quả... chín cách; trong phi tương ưng ... năm cách; trong phi bất tương ưng ... hai cách; trong phi vô hữu ... năm cách; trong phi ly khứ ... năm cách. Nên tính toán như vậy.

ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG

[1649] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách; trong vô gián ... một cách; trong đẳng vô gián ... một cách; trong câu sanh ... một cách. Tóm lược. Trong ly khứ ... một cách. Nên tính toán như vậy.

DỨT PHẦN LIÊN QUAN .

Phần CÂU SANH (Sahajātavāro) giống như phần LIÊN QUAN (Paṭiccavāro).

PHẦN DUYÊN SỞ (paccayavāra)

THUẬN TÙNG

[1650] Pháp tà tánh cố định nhờ pháp tà tánh cố định ... do nhân duyên, ba câu ... trùng ...

Pháp chánh tánh cố định nhờ pháp chánh tánh cố định ... do nhân duyên, ba câu.

[1651] Pháp phi cố định nhờ pháp phi cố định ... do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm nhờ một uẩn phi cố định, ... hai uẩn; vào sát na tái tục ý vật nhờ các danh uẩn, các danh uẩn nhờ ý vật; ... nhờ một sắc đại hiển; các uẩn phi cố định nhờ ý vật.

Pháp tà tánh cố định nhờ pháp phi cố định ... do nhân duyên: các uẩn tà tánh cố định nhờ ý vật .

Pháp chánh tánh cố định nhờ pháp phi cố định ... do nhân duyên: các uẩn chánh tánh cố định nhờ ý vật.

Các pháp tà tánh cố định và phi cố định nhờ pháp phi cố định ... do nhân duyên: các uẩn tà tánh cố định nhờ ý vật; sắc sở y tâm nhờ các sắc đại hiển.

Các pháp chánh tánh cố định và pháp phi cố định nhờ pháp phi cố định ... do nhân duyên: các uẩn chánh tánh cố định nhờ ý vật; sắc sở y tâm nhờ các sắc đại hiển.

[1652] Pháp tà tánh cố định nhờ pháp tà tánh cố định và pháp phi cố định ... do nhân duyên: ba uẩn nhờ một uẩn tà tánh cố định và ý vật, ... hai uẩn.

Pháp phi cố định nhờ pháp tà tánh cố định và pháp phi cố định ... do nhân duyên: sắc sở y tâm nhờ các uẩn tà tánh cố định và các sắc đại hiển.

Các pháp tà tánh cố định và phi cố định nhờ pháp tà tánh cố định và pháp phi cố định ... do nhân duyên: ba uẩn nhờ một uẩn tà tánh cố định và ý vật, ... hai uẩn; sắc sở y tâm nhờ các uẩn tà tánh cố định và các sắc đại hiển.

[1653] Pháp phi chánh tánh cố định nhờ pháp chánh tánh cố định và pháp phi cố định... do nhân duyên: ba vấn đề giống như pháp tà tánh. Nên tính toán như vậy.

[1654] Pháp tà tánh cố định nhờ pháp tà tánh cố định ... do cảnh duyên. Tóm lược. Nên phân tích giống như phần Duyên sở (paccayavāro) trong Tam đề Thiện (kusalattika) ... do bất ly duyên.

[1655] Trong nhân có mười bảy cách; trong cảnh có bảy cách; trong trưởng có mười bảy cách; trong vô gián có bảy cách; trong đẳng vô gián có bảy cách; trong câu sanh có mười bảy cách; trong hỗ tương có bảy cách; trong y chỉ có mười bảy cách, trong cận y có bảy cách; trong tiền sanh có bảy cách; trong trùng dụng có bảy cách; trong nghiệp có mười bảy cách; trong quả có một cách; trong vật thực có mười bảy cách; trong quyền có mười bảy cách; trong thiền na có mười bảy cách; trong đồ đạo có mười bảy cách; trong tương ưng có bảy cách, trong bất tương ưng có mười bảy cách; trong hiện hữu có mười bảy cách; trong vô hữu có bảy cách; trong ly khứ có bảy cách; trong bất ly có mười bảy cách. Nên tính toán như vậy.

ÐỐI LẬP

[1656] Pháp phi cố định nhờ pháp phi cố định ... do phi nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm nhờ một uẩn vô nhân phi cố định, ... hai uẩn; vào sát na tái tục vô nhân ý vật nhờ các danh uẩn, danh uẩn nhờ ý vật; ... một sắc đại hiển ... đối với chúng sanh vô tưởng ... nhãn thức nhờ nhãn xứ ... thân thức nhờ thân xứ; các uẩn vô nhân phi cố định nhờ ý vật; Si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử nhờ các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử và ý vật.

[1657] Pháp phi cố định nhờ pháp tà tánh cố định ... do phi cảnh duyên: sắc sở y tâm nhờ các uẩn tà tánh cố định. Nên làm thành năm câu như Tam đề Thiện (kusa-lattika).

[1658] Pháp tà tánh cố định nhờ pháp tà tánh cố định ... do phi trưởng duyên: pháp trưởng tà tánh cố định nhờ các uẩn tà tánh cố định.

[1659] Pháp chánh tánh cố định nhờ pháp chánh tánh cố định ... do phi trưởng duyên: pháp trưởng chánh tánh cố định nhờ các uẩn chánh tánh cố định.

[1660] Pháp phi cố định nhờ pháp phi cố định ... do phi trưởng duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm nhờ một uẩn phi cố định ... hai uẩn; vào sát na tái tục ... tóm lược ... Ðối với chúng sanh vô tưởng ... nhờ nhãn xứ ... nhờ thân xứ ... các uẩn phi cố định nhờ ý vật.

Pháp tà tánh cố định nhờ pháp phi cố định ... ... do phi trưởng duyên: pháp trưởng tà tánh cố định nhờ ý vật.

Pháp chánh tánh cố định nhờ pháp phi cố định ... do phi trưởng duyên: pháp trưởng chánh tánh cố định nhờ ý vật.

[1661] Pháp tà tánh cố định nhờ pháp tà tánh cố định và pháp phi cố định ... do phi trưởng duyên: pháp trưởng tà tánh cố định nhờ các uẩn tà tánh cố định và ý vật.

[1662] Pháp chánh tánh cố định nhờ pháp chánh tánh cố định và pháp phi cố định ... do phi trưởng duyên: pháp trưởng chánh tánh cố định nhờ các uẩn chánh tánh cố định và ý vật.

[1663] Pháp phi cố định nhờ pháp tà tánh cố định ... do phi vô gián duyên. Tóm lược. ... do phi vô hữu duyên ... do phi ly khứ duyên.

[1664] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có năm cách; trong phi trưởng có bảy cách; trong phi vô gián có năm cách; trong phi đẳng vô gián có năm cách; trong phi hỗ tương có năm cách; trong phi cận y có năm cách; trong phi tiền sanh có sáu cách; trong phi hậu sanh có mười bảy cách; trong phi trùng dụng có năm cách; trong phi nghiệp có bảy cách; trong phi quả có mười bảy cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền, trong phi thiền na, phi đồ đạo có một; trong phi tương ưng có năm cách; trong phi bất tương ưng có hai cách; trong phi vô hữu có năm cách; trong phi ly khứ có năm cách. Nên tính toán như vậy.

THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP

[1665] Trong phi cảnh từ nhân duyên có năm cách; trong phi trưởng ... bảy cách; trong phi vô gián ... năm cách; trong phi đẳng vô gián, phi hỗ tương, phi cận y có năm cách; trong phi tiền sanh ... sáu cách; trong phi hậu sanh ... mười bảy cách; trong phi trùng dụng ... năm cách; trong phi nghiệp ... bảy cách; trong phi quả... mười bảy cách; trong phi tương ưng ... năm cách; trong phi bất tương ưng... hai cách; trong phi vô hữu ... năm cách; trong phi ly khứ ... năm cách. Nên tính toán như vậy.

ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG

[1666] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách; trong vô gián ... một cách. Tóm lược. Trong bất ly ... một cách. Nên tính toán như vậy.

PHẦN Y CHỈ (nissayavāro) giống như PHẦN DUYÊN SỞ (paccayavāra).

PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāro)

THUẬN TÙNG

[1667] Pháp tà tánh cố định hòa hợp pháp tà tánh cố định sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn hòa hợp một uẩn tà tánh cố định, hai uẩn ...

[1668] Pháp chánh tánh cố định hòa hợp pháp chánh tánh cố định ... do nhân duyên: ba uẩn hòa hợp một uẩn chánh tánh cố định, hai uẩn ...

[1669] Pháp phi cố định hòa hợp pháp phi cố định ... do nhân duyên: ba uẩn hòa hợp một uẩn một uẩn phi cố định, hai uẩn ... trùng ... vào sát na tái tục ...

[1670] Pháp tà tánh cố định hòa hợp pháp tà tánh cố định ... do cảnh duyên ... tóm lược ... do bất ly duyên.

[1671] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách ... tóm lược ... trong nghiệp có ba cách; trong quả có một cách; trong vật thực có ba; trong bất ly có ba cách. Nên tính toán như vậy.

ÐỐI LẬP

[1672] Pháp phi cố định hòa hợp pháp phi cố định ... do phi nhân duyên: ba uẩn hòa hợp một uẩn vô nhân phi cố định, hai uẩn ...; vào sát na tái tục vô nhân ...

[1673] Pháp tà tánh cố định hòa hợp pháp tà tánh cố định sanh khởi do phi trưởng duyên: pháp trưởng tà tánh cố định hòa hợp các uẩn tà tánh cố định.

[1674] Pháp chánh tánh cố định hòa hợp pháp chánh tánh cố định ... do phi trưởng duyên: pháp trưởng chánh tánh cố định hòa hợp các uẩn chánh tánh cố định.

[1675] Pháp phi cố định hòa hợp pháp phi cố định ... do phi trưởng duyên: ba uẩn hòa hợp một uẩn phi cố định, hai uẩn ...; vào sát na tái tục ...

[1676] Pháp chánh tánh cố định hòa hợp pháp chánh tánh cố định ... do phi tiền sanh duyên: ba uẩn hòa hợp một uẩn chánh tánh cố định cõi vô sắc, hai uẩn ...

[1677] Pháp phi cố định hòa hợp pháp phi cố định ... do phi tiền sanh duyên: ba uẩn hòa hợp một uẩn phi cố định cõi vô sắc, hai uẩn ...; vào sát na tái tục ...

[1678] Pháp tà tánh cố định hòa hợp pháp tà tánh cố định ... do phi hậu sanh duyên: hoàn bị.

[1679] Pháp phi cố định hòa hợp pháp phi cố định ... do phi trùng dụng duyên: ... hòa hợp một uẩn phi cố định ... hai uẩn ... vào sát na tái tục ...

[1680] Pháp phi cố định hòa hợp pháp phi cố định ... do phi nghiệp duyên ... do phi quả duyên.

[1681] Pháp phi cố định hòa hợp pháp phi cố định ... do phi thiền na duyên: ngũ song thức.

... do phi đồ đạo duyên: ... vô nhân phi cố định.

[1682] Pháp chánh tánh cố định hòa hợp pháp chánh tánh cố định ... do phi bất tương ưng duyên: ba uẩn hòa hợp một uẩn chánh tánh cố định trong cõi vô sắc, ... hai uẩn.

[1683] Pháp phi cố định hòa hợp pháp phi cố định ... do phi bất tương ưng duyên: ... một uẩn phi cố định cõi vô sắc; ... hai uẩn.

[1684] Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có ba cách; trong phi tiền sanh có hai cách; trong phi hậu sanh có ba cách; trong phi trùng dụng có một cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có ba cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có hai cách. Nên tính toán như vậy.

THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP

[1685] Trong phi trưởng từ nhân duyên có ba cách; trong phi tiền sanh ... hai cách; trong phi hậu sanh ... ba cách; trong phi trùng dụng ... một cách; trong phi nghiệp ... ba cách; trong phi quả... ba cách; trong phi bất tương ưng ... hai cách. Nên tính toán như vậy.

ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG

[1686] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách; trong vô gián ... một cách. Tóm lược. Trong bất ly ... một cách. Nên tính toán như vậy.

PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāro) giống như PHẦN HÒA HỢP (samsaṭṭhavāro).

PHẦN YẾU TRI (pañhāvāro)

THUẬN TÙNG

[1687] Pháp tà tánh cố định trợ pháp tà tánh cố định bằng nhân duyên: các nhân tà tánh cố định trợ các uẩn tương ưng bằng nhân duyên.

[1688] Pháp tà tánh cố định trợ pháp phi cố định bằng nhân duyên: các nhân tà tánh cố định trợ các sắc sở y tâm.

[1689] Pháp tà tánh cố định trợ pháp tà tánh cố định và pháp phi cố định bằng nhân duyên: các nhân tà tánh cố định trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên.

[1690] Pháp chánh tánh cố định trợ pháp chánh tánh cố định bằng nhân duyên: ba câu.

[1691] Pháp phi cố định trợ pháp phi cố định bằng nhân duyên: các nhân phi cố định trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm; vào sát na tái tục ...

[1692] Pháp tà tánh cố định trợ pháp phi cố định bằng cảnh duyên: các bậc Thánh phản khán các phiền não tà tánh cố định đã đoạn trừ ... biết rõ các phiền não đã chất chứa trước kia; quán vô thường ... đối với các uẩn tà tánh cố định; dùng Tha Tâm Thông biết tâm của người có tâm tà tánh cố định; các uẩn tà tánh cố định trợ Tha Tâm Thông, trợ Túc Mạng Thông, trợ Như Nghiệp Vãng Thông, trợ Vị Lai Phần Thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

[1693] Pháp chánh tánh cố định trợ pháp phi cố định bằng cảnh duyên: các bậc Thánh sau khi xuất tâm đạo phản khán tâm đạo; dùng Tha Tâm Thông biết tâm của người có tâm chánh tánh cố định; các uẩn chánh tánh cố định trợ cho Tha Tâm Thông, trợ cho Túc Mạng Thông, trợ cho Vị Lai Phần Thông, trợ cho tâm khai môn bằng cảnh duyên.

[1694] Pháp phi cố định trợ pháp phi cố định bằng cảnh duyên: sau khi bố thí, trì giới, hành bố tát, suy xét lại việc ấy; ... các thiện hạnh trước kia; sau khi xuất thiền phản khán tâm thiền; các bậc Thánh phản khán tâm quả, phản khán Níp bàn; Níp bàn trợ tâm Chuyển tộc, trợ tâm Dũ tịnh, trợ tâm quả, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên; các bậc Thánh phản khán phiền não phi cố định đã đoạn trừ ... phiền não đã dứt tuyệt ... đã chất chứa trước kia; quán vô thường, khổ não, vô ngã đối với con mắt ... ý vật ... các uẩn phi cố định, hoan hỷ thỏa thích, dựa theo đó mà ái tham phi cố định ... ưu sanh khởi; dùng thiên nhãn thấy cảnh sắc, dùng thiên nhĩ nghe tiếng, dùng Tha Tâm Thông biết tâm của người có tâm phi cố định; thiền không vô biên xứ trợ thiền thức vô biên xứ, thiền vô sở hữu xứ trợ thiền phi tưởng phi phi tưởng xứ bằng cảnh duyên; sắc xứ trợ nhãn thức ... xúc xứ trợ thân thức bằng cảnh duyên; các uẩn phi cố định trợ biến hóa thông, trợ Tha Tâm Thông, trợ Túc Mạng Thông, trợ như nghiệp vãng thông, trợ vị lai phần thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

[1695] Pháp phi cố định trợ pháp tà tánh cố định bằng cảnh duyên: mạng quyền sắc trợ hành động giết mẹ, trợ hành động giết cha, trợ hành động giết A La Hán, trợ hành động trích máu Phật, bằng cảnh duyên các uẩn tà tánh cố định nương sắc vật nào sanh khởi thì sắc vật ấy trợ các uẩn tà tánh cố định bằng cảnh duyên.

[1696] Pháp phi cố định trợ pháp chánh tánh cố định sanh khởido cảnh duyên: Níp bàn trợ tâm đạo bằng cảnh duyên.

[1697] Pháp tà tánh cố định trợ pháp tà tánh cố định bằng trưởng duyên. Chỉ có câu sanh trưởng: pháp trưởng tà tánh cố định trợ pháp uẩn tương ưng bằng trưởng duyên.

[1698] Pháp tà tánh cố định trợ pháp phi cố định bằng trưởng duyên. Chỉ có câu sanh trưởng: pháp trưởng tà tánh cố định trợ các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.

[1699] Pháp tà tánh cố định trợ pháp tà tánh cố định và pháp phi cố định bằng trưởng duyên. Chỉ có câu sanh trưởng: pháp trưởng tà tánh cố định trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.

[1700] Pháp chánh tánh cố định trợ pháp chánh tánh cố định bằng trưởng duyên. Chỉ có câu sanh trưởng: pháp trưởng chánh tánh cố định trợ các uẩn tương ưng bằng trưởng duyên.

[1701] Pháp chánh tánh cố định trợ pháp phi cố định bằng trưởng duyên. Có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.

Cảnh trưởng: các bậc Thánh sau khi xuất khỏi tâm đạo bèn phản khán tâm đạo một cách khăng khít.

Câu sanh trưởng: pháp trưởng chánh tánh cố định trợ các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.

[1702] Pháp chánh tánh cố định trợ pháp chánh tánh cố định và pháp phi cố định bằng trưởng duyên. Chỉ có câu sanh trưởng: pháp trưởng chánh tánh cố định trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm.

[1703] Pháp phi cố định trợ pháp phi cố định bằng trưởng duyên. Có cảnh trưởng và Câu sanh trưởng.

Cảnh trưởng: sau khi bố thí ... trì giới ... bố tát, suy xét lại việc ấy một cách khăng khít, suy xét lại thiện hạnh trước kia một cách khăng khít; các bậc Thánh phản khán tâm quả một cách khăng khít ... Níp bàn một cách khăng khít; Níp bàn trợ tâm Chuyển tộc, trợ tâm Dũ tịnh; trợ tâm quả bằng trưởng duyên; hoan hỷ thỏa thích với con mắt ... ý vật ... các uẩn phi cố định một cách khăng khít rồi chú trọng theo đó mà ái tham sanh khởi.

Câu sanh trưởng: pháp trưởng phi cố định trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.

[1704] Pháp phi cố định trợ pháp chánh tánh cố định bằng trưởng duyên. Chỉ có cảnh trưởng: Níp bàn trợ tâm đạo bằng trưởng duyên.

[1705] Pháp tà tánh cố định trợ pháp phi cố định bằng vô gián duyên: các uẩn tà tánh cố định trợ tâm xuất lộ bằng vô gián duyên.

[1706] Pháp chánh tánh cố định trợ pháp phi cố định bằng vô gián duyên: tâm đạo trợ tâm quả (phala) bằng vô gián duyên.

[1707] Pháp phi cố định trợ pháp phi cố định bằng vô gián duyên: các uẩn phi cố định kế trước trợ các uẩn phi cố định kế sau bằng vô gián duyên; tâm Thuận thứ trợ tâm Chuyển tộc; tâm Thuận thứ trợ tâm Dũ tịnh; tâm quả (phala) trợ tâm quả; tâm Thuận thứ trợ tâm quả thiền nhập; khi xuất thiền diệt, tâm phi tưởng phi phi tưởng xứ trợ tâm quả thiền nhập bằng vô gián duyên.

[1708] Pháp phi cố định trợ pháp tà tánh cố định bằng vô gián duyên tà kiến phi cố định trợ tà kiến cố định bằng vô gián duyên.

[1709] Pháp phi cố định trợ pháp chánh tánh cố định bằng vô gián duyên: tâm Chuyển tộc trợ tâm đạo, tâm Dũ tịnh trợ tâm đạo bằng vô gián duyên.

[1710] Pháp tà tánh cố định trợ pháp phi cố định bằng đẳng vô gián duyên. Giống như vô gián duyên.

... bằng câu sanh duyên. Giống như phần Liên quan (paṭiccavāra), có chín câu yếu tri.

... bằng hỗ tương duyên. Giống như phần Liên quan (paṭiccavāra), có ba câu yếu tri.

... bằng y chỉ duyên. Giống như Tam đề Thiện (kusalattika), có mười ba câu yếu tri.

[1711] Pháp tà tánh cố định trợ pháp tà tánh cố định bằng cận y duyên. Chỉ có Thường cận y: nghiệp giết mẹ trợ cho nghiệp giết cha bằng cận y duyên: nghiệp giết mẹ ... nghiệp giết cha ... nghiệp giết A La Hán ... nghiệp trích máu Phật ... nghiệp chia rẽ tăng ... trợ cho tà kiến cố định bằng thường cận y duyên. Nên làm xoay vòng. Tà kiến cố định trợ cho tà kiến cố định bằng cận y duyên; tà kiến cố định trợ cho nghiệp giết mẹ ... trợ cho nghiệp chia rẽ tăng bằng cận y duyên.

[1712] Pháp tà tánh cố định trợ pháp phi cố định bằng cận y duyên. Có vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y: sau khi đoạn mạng sống mẹ, vì để tiêu trừ nghiệp ấy nên bố thí, trì giới, hành bố tát; sau khi đoạn mạng sống cha ... mạng sống vị A La Hán ... trích máu đức Như Lai bằng tâm ác ... sau khi chia rẽ tăng vì để tiêu trừ nghiệp ấy nên bố thí, trì giới, hành bố tát.

[1713] Pháp chánh tánh cố định trợ pháp chánh tánh cố định bằng cận y duyên. Chỉ có thường cận y: sơ đạo trợ tâm nhị đạo bằng thường cận y duyên ... tam đạo trợ tâm tứ đạo bằng thường cận y duyên.

[1714] Pháp chánh tánh cố định trợ pháp phi cố định bằng thường cận y duyên, có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y: các bậc Thánh do nương tâm đạo mà chứng thiền nhập chưa chứng, nhập thiền đã chứng; quán vô thường khổ não vô ngã đối với các pháp hữu vi; tâm đạo trợ nghĩa đạt thông của bậc Thánh ... trợ trí thiện xão lý phi lý bằng cận y duyên; tâm đạo trợ quả thiền nhập bằng cận y duyên.

[1715] Pháp phi cố định trợ pháp phi cố định bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y: do nương đức tin phi cố định mà bố thí ... giới hạnh ... bố tát ... thiền ... thông ... nhập định .. ngã mạn ... chấp tà kiến; do nương giới phi cố định ... văn ... thí ... tuệ ... ái ... vọng cầu ... lạc thân ... khổ thân ... thời tiết ... thực phẩm ... do nương sàng tọa mà bố thí ... tàn sát dân cư; đức tin phi cố định ... tuệ ... ái tham ... sàng tọa trợ cho đức tin phi cố định ... trợ cho lạc thân, trợ khổ thân, trợ quả thiền nhập bằng cận y duyên; tâm Chuẩn bị (parikamma) của Sơ thiền trợ cho chính tâm thiền ấy ... tâm Chuẩn bị của thiền phi tưởng phi phi tưởng trợ cho chính tâm thiền ấy; Sơ thiền trợ nhị thiền ... thiền vô sở hữu xứ trợ thiền phi tưởng phi phi tưởng; sự sát sanh trợ sự sát sanh bằng cận y duyên. Nên làm xoay vòng.

[1716] Pháp phi cố định trợ pháp tà tánh cố định bằng cận y duyên. Có vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y: do nương ái tham phi cố định mà sau khi đoạn mạng sống mẹ ... chia rẽ tăng; do nương Sân phi cố định ... vọng cầu ... lạc thân ... sàng tọa mà sau khi đoạn mạng sống mẹ ... chia rẽ tăng; ái tham phi cố định ... sàng tọa trợ nghiệp giết mẹ, trợ nghiệp giết cha, trợ nghiệp giết A La hán; trợ nghiệp trích máu Phật, trợ nghiệp chia rẽ tăng, trợ tà kiến cố định bằng cận y duyên.

[1717] Pháp phi cố định trợ pháp chánh tánh cố định bằng cận y duyên. Có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y.

Thường cận y: tâm Chuẩn bị của sơ đạo trợ tâm sơ đạo ... tâm Chuẩn bị của tứ đạo trợ tâm tứ đạo bằng cận y duyên.

[1718] Pháp phi cố định trợ pháp phi cố định bằng tiền sanh duyên. Có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh.

Cảnh tiền sanh: quán vô thường ... đối với con mắt ... ý vật, hoan hỷ thỏa thích, dựa theo đó mà ái tham sanh khởi; dùng thiên nhãn thấy cảnh sắc; dùng thiên nhĩ nghe tiếng; sắc xứ trợ nhãn thức ... xúc xứ trợ thân thức bằng tiền sanh duyên.

Vật tiền sanh: nhãn xứ trợ nhãn thức ... ý vật trợ các uẩn phi cố định bằng tiền sanh duyên.

[1719] Pháp phi cố định trợ pháp tà tánh cố định bằng tiền sanh duyên. Có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh.

Cảnh tiền sanh: mạng quyền sắc trợ nghiệp giết mẹ, trợ nghiệp giết cha, trợ nghiệp giết A La hán, trợ nghiệp trích máu Phật ... trùng ... bằng tiền sanh duyên.

Vật tiền sanh: ý vật trợ các uẩn tà tánh cố định bằng tiền sanh duyên.

[1720] Pháp phi cố định trợ pháp chánh tánh cố định bằng tiền sanh duyên. Chỉ có vật tiền sanh: ý vật trợ các uẩn chánh tánh cố định bằng tiền sanh duyên.

[1721] Pháp tà tánh cố định trợ pháp phi cố định bằng hậu sanh duyên. Chỉ có hậu sanh: các uẩn tà tánh cố định trợ thân sắc sanh trước này bằng hậu sanh duyên.

[1722] Pháp chánh tánh cố định trợ pháp phi cố định bằng hậu sanh duyên. Chỉ có hậu sanh: các uẩn chánh tánh cố định trợ thân sắc sanh trước này bằng hậu sanh duyên.

[1723] Pháp phi cố định trợ pháp phi cố định bằng hậu sanh duyên. Chỉ có hậu sanh: các uẩn phi cố định trợ thân sắc sanh trước này bằng hậu sanh duyên.

[1724] Pháp phi cố định trợ pháp phi cố định bằng trùng dụng duyên: các uẩn phi cố định kế trước trợ các uẩn phi cố định kế sau bằng trùng dụng duyên; tâm Thuận thứ trợ tâm Chuyển tộc tâm Thuận thứ trợ tâm Dũ tịnh bằng trùng dụng duyên.

[1725] Pháp phi cố định trợ pháp tà tánh cố định bằng trùng dụng duyên: ưu phi cố định trợ ưu tà tánh cố định bằng trùng dụng duyên; tà kiến phi cố định trợ tà kiến cố định bằng trùng dụng duyên.

[1726] Pháp phi cố định trợ pháp chánh tánh cố định bằng trùng dụng duyên: tâm Chuyển tộc trợ tâm đạo; tâm Dũ tịnh trợ tâm đạo bằng trùng dụng duyên.

[1727] Pháp tà tánh cố định trợ pháp tà tánh cố định bằng nghiệp duyên: Tư tà tánh cố định trợ các uẩn tương ưng bằng nghiệp duyên.

[1728] Pháp tà tánh cố định trợ pháp phi cố định bằng nghiệp duyên. Có câu sanh và dị thời.

Câu sanh: Tư tà tánh cố định trợ các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên.

Dị thời: Tư tà tánh cố định trợ các uẩn quả và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên.

[1729] Pháp tà tánh cố định trợ pháp tà tánh cố định và pháp phi cố định bằng nghiệp duyên. Tư tà tánh cố định trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên.

[1730] Pháp chánh tánh cố định trợ pháp chánh tánh cố định bằng nghiệp duyên: tư chánh tánh cố định trợ các uẩn tương ưng bằng nghiệp duyên.

[1731] Pháp chánh tánh cố định trợ pháp phi cố định bằng nghiệp duyên. Có câu sanh và dị thời.

Câu sanh: Tư chánh tánh cố định trợ các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên.

Dị thời: Tư chánh tánh cố định trợ các uẩn quả bằng nghiệp duyên.

[1732] Pháp chánh tánh cố định trợ pháp chánh tánh cố định và pháp phi cố định bằng nghiệp duyên: Tư chánh tánh cố định trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên.

[1733] Pháp phi cố định trợ pháp phi cố định bằng nghiệp duyên. Có câu sanh và dị thời.

Câu sanh: Tư phi cố định trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên; vào sát na tái tục ...

Dị thời: Tư phi cố định trợ các uẩn quả và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên.

[1734] Pháp phi cố định trợ pháp phi cố định bằng quả duyên: một uẩn quả phi cố định trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm bằng quả duyên; vào sát na tái tục các danh uẩn trợ ý vật.

[1735] Pháp tà tánh cố định trợ pháp tà tánh cố định bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên ... bằng thiền na duyên ... bằng đồ đạo duyên ... bằng tương ưng duyên.

[1736] Pháp tà tánh cố định trợ pháp phi cố định bằng bất tương ưng duyên. Có câu sanh và hậu sanh.

Câu sanh: các uẩn tà tánh cố định trợ các sắc sở y tâm bằng tương ưng duyên.

Hậu sanh: các uẩn tà tánh cố định trợ thân sắc sanh trước này bằng bất tương ưng duyên.

[1737] Pháp chánh tánh cố định trợ pháp phi cố định bằng bất tương ưng duyên. Có câu sanh và hậu sanh.

Câu sanh: các uẩn tà tánh cố định trợ các sắc sở y tâm bằng bất tương ưng duyên.

Hậu sanh: các uẩn chánh tánh cố định trợ thân sắc sanh trước này bằng bất tương ưng duyên.

[1738] Pháp phi cố định trợ pháp phi cố định bằng bất tương ưng duyên. Có câu sanh, tiền sanh và hậu sanh.

Câu sanh: các uẩn phi cố định trợ các sắc sở y tâm; vào sát na tái tục các danh uẩn trợ ý vật bằng bất tương ưng duyên.

Tiền sanh: nhãn xứ trợ nhãn thức ... thân xứ trợ thân thức, ý vật trợ các uẩn phi cố định bằng bất tương ưng duyên.

Hậu sanh: các danh uẩn phi cố định trợ thân sắc sanh trước này bằng bất tương ưng duyên.

[1739] Pháp phi cố định trợ pháp tà tánh cố định bằng bất tương ưng duyên. Chỉ có tiền sanh: ý vật trợ các uẩn tà tánh cố định bằng bất tương ưng duyên.

[1740] Pháp phi cố định trợ pháp chánh tánh cố định bằng tương ưng duyên. Chỉ có tiền sanh: ý vật trợ các uẩn chánh tánh cố định bằng bất tương ưng duyên.

[1741] Pháp tà tánh cố định trợ pháp tà tánh cố định bằng hiện hữu duyên: một uẩn tà tánh cố định trợ ba uẩn, hai uẩn trợ hai uẩn.

[1742] Pháp tà tánh cố định trợ pháp phi cố định bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh và hậu sanh.

Câu sanh: các uẩn tà tánh cố định trợ các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên.

Hậu sanh: các uẩn tà tánh cố định trợ thân sắc sanh trước này bằng hiện hữu duyên.

[1743] Pháp tà tánh cố định trợ pháp tà tánh cố định và pháp phi cố định bằng hiện hữu duyên: một uẩn tà tánh cố định trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm, hai uẩn ...

[1744] Pháp chánh tánh cố định trợ pháp chánh tánh cố định bằng hiện hữu duyên, có ba câu yếu tri.

[1745] Pháp phi cố định trợ pháp phi cố định bằng hiện hữu duyên. Có câu sanh, tiền sanh, hậu sanh, vật thực và quyền.

Câu sanh: một uẩn phi cố định trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên, hai uẩn ... vào sát na tái tục các danh uẩn trợ ý vật bằng hiện hữu duyên, ý vật trợ các danh uẩn bằng hiện hữu duyên; một sắc đại hiển ... đối với chúng sanh vô tưởng, một sắc đại hiển ...

Tiền sanh: quán vô thường khổ não vô ngã đối với con mắt ... ý vật, hoan hỷ thỏa thích rồi dựa theo đó mà ái tham sanh khởi, ưu sanh khởi; dùng thiên nhãn thấy cảnh sắc, dùng thiên nhĩ nghe tiếng; sắc xứ trợ nhãn thức ... xúc xứ trợ thân thức; nhãn xứ trợ nhãn thức ... thân xứ trợ thân thức, ý vật trợ các uẩn phi cố định bằng hiện hữu duyên.

Hậu sanh: các uẩn phi cố định trợ thân sắc sanh trước này bằng hiện hữu duyên.

Ðoàn thực trợ cho thân này bằng hiện hữu duyên.

Mạng quyền sắc trợ cho các sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên.

[1746] Pháp phi cố định trợ pháp tà tánh cố định bằng hiện hữu duyên. Chỉ có câu sanh: mạng quyền sắc trợ cho nghiệp giết mẹ ... trùng ... trợ cho nghiệp trích máu Phật bằng hiện hữu duyên; ý vật trợ các uẩn tà tánh cố định bằng hiện hữu duyên.

[1747] Pháp phi cố định trợ pháp chánh tánh cố định bằng hiện hữu duyên. Chỉ có tiền sanh: ý vật trợ cho các uẩn chánh tánh cố định bằng hiện hữu duyên.

[1748] Các pháp tà tánh cố định và pháp phi cố định trợ pháp tà tánh cố định ... có câu sanh và tiền sanh.

Câu sanh: một uẩn tà tánh cố định và ý vật trợ ba uẩn, hai uẩn ...

[1749] Các pháp tà tánh cố định và pháp phi cố định trợ pháp phi cố định ... có câu sanh, hậu sanh, vật thực và quyền.

Câu sanh: các uẩn tà tánh cố định và các sắc đại hiển trợ các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên.

Hậu sanh: các uẩn tà tánh cố định và đoàn thực trợ thân này bằng hiện hữu duyên.

Hậu sanh: các uẩn tà tánh cố định và mạng quyền sắc trợ các sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên.

[1750] Các pháp chánh tánh cố định và pháp phi cố định trợ pháp chánh tánh cố định bằng hiện hữu duyên, có hai câu yếu tri giống như pháp tà tánh cố định.

[1751] Trong nhân có bảy cách; trong cảnh có năm cách; trong trưởng có tám cách; trong vô gián có năm cách; trong đẳng vô gián có năm cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có ba cách; trong y chỉ có mười ba cách, trong cận y có bảy cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có ba cách; trong nghiệp có bảy cách; trong quả có một cách; trong vật thực có bảy cách; trong quyền có bảy cách; trong thiền na có bảy cách; trong đồ đạo có bảy cách; trong tương ưng có ba cách, trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có mười ba cách; trong vô hữu có năm cách; trong ly khứ có năm cách; trong bất ly có mười ba cách. Nên tính toán như vậy.

ÐỐI LẬP

[1752] Pháp tà tánh cố định trợ pháp tà tánh cố định bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên.

[1753] Pháp tà tánh cố định trợ pháp phi cố định bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên.

[1754] Pháp tà tánh cố định trợ pháp tà tánh cố định và pháp phi cố định bằng câu sanh duyên.

[1755] Pháp chánh tánh cố định trợ pháp chánh tánh cố định bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên.

[1756] Pháp chánh tánh cố định trợ pháp phi cố định bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng hậu sanh duyên.

[1757] Pháp chánh tánh cố định trợ pháp chánh tánh cố định và pháp phi cố định bằng câu sanh duyên.

[1758] Pháp phi cố định trợ pháp phi cố định bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh ... bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên.

[1759] Pháp phi cố định trợ pháp tà tánh cố định bằng cảnh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên.

[1760] Pháp phi cố định trợ pháp chánh tánh cố định bằng cảnh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên.

[1761] Các pháp tà tánh cố định và pháp phi cố định trợ pháp tà tánh cố định ... có câu sanh và tiền sanh.

[1762] Các pháp tà tánh cố định và pháp phi cố định trợ pháp phi cố định ... có câu sanh, hậu sanh, vật thực và quyền.

[1763] Các pháp chánh tánh cố định và pháp phi cố định trợ pháp chánh tánh cố định ... có câu sanh và tiền sanh.

[1764] Các pháp chánh tánh cố định và pháp phi cố định trợ pháp phi cố định ... có câu sanh, hậu sanh, vật thực và quyền.

[1765]Trong phi nhân có mười ba cách; trong phi cảnh, phi trưởng, phi vô gián, phi đẳng vô gián, có mười ba cách; trong phi câu sanh có chín cách; trong phi hỗ tương có chín cách; trong phi y chỉ có chín cách; trong phi cận y có mười ba cách; trong phi tiền sanh có mười một cách; trong phi hậu sanh có mười ba cách; trong phi trùng dụng có mười ba cách; trong phi nghiệp, phi quả, phi vật thực có mười ba cách. Tóm lược. Trong phi đồ đạo có mười ba cách; trong phi tương ưng có chín cách; trong phi bất tương ưng có bảy cách; trong phi hiện hữu có bảy cách; trong phi vô hữu có mười ba cách; trong phi ly khứ có mười ba cách; trong phi bất ly có bảy cách. Nên tính toán như vậy.

THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP

[1766] Trong phi cảnh từ nhân duyên có bảy cách; trong phi trưởng ... bảy cách; trong phi vô gián ... bảy cách; trong phi đẳng vô gián ... bảy cách; trong phi hỗ tương ... ba cách; trong phi cận y ... bảy cách ... trùng ... trong phi đồ đạo ... bảy cách; trong phi tương ưng ... ba cách; trong phi bất tương ưng ... ba cách; trong phi vô hữu ... bảy cách; trong phi ly khứ ... bảy cách . Nên tính toán như vậy.

ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG

[1767] Trong cảnh từ phi nhân duyên có năm cách; trong trưởng... tám cách; trong vô gián... năm cách; trong đẳng vô gián ... năm cách; trong câu sanh ... chín cách; trong hỗ tương ... ba cách; trong y chỉ ... mười ba cách; trong cận y ... bảy cách; trong tiền sanh ... ba cách; trong hậu sanh ... ba cách; trong trùng dụng ... ba cách; trong nghiệp ... bảy cách; trong quả... một cách; trong vật thực ... bảy cách; trong quyền, thiền na, đồ đạo ... bảy cách; trong tương ưng ... ba cách; trong bất tương ưng ... năm cách; trong hiện hữu ... mười ba cách; trong vô hữu ... bảy cách; trong ly khứ ... bảy cách; trong bất ly ... mười ba cách. Nên tính toán như vậy.

DỨT ÐỀ THỨ MƯỜI LĂM: TAM ÐỀ TÀ TÁNH.