THERAVĀDA
ABHIDHAMMAPIṬAKA - TẠNG DIỆU PHÁP

 

PAṬṬHĀNA
BỘ VỊ TRÍ

TẬP BA

 

Dịch giả:
Ðại Trưởng Lão TỊNH SỰ
SANTAKICCA M
ahā Thera


Xin lưu ý: Cần có phông UnicodeViệt-Phạn VU Times cài vào máy để đọc các chữ Pàli.

NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG NHÂN (Hetusampayuttadukaṃ)

PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāro)

[103] Pháp tương ưng nhân liên quan pháp tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn tương ưng nhân, hai uẩn ... vào sát na tái tục ...

Pháp bất tương ưng nhân liên quan pháp tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn tương ưng Nhân; vào sát na tái tục ...

Cần được giải rộng theo cách thức này. Cũng như Nhị Ðề Hữu Nhân (sahetukadukaṃ), cách không khác.

DỨT NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG NHÂN.

NHỊ ÐỀ NHÂN HỮU NHÂN (Hetusahetukadukaṃ)

PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāro)

[104] Pháp nhân hữu nhân liên quan pháp nhân hữu nhân sanh khởi do nhân duyên: vô sân vô si liên quan vô tham ... Nên kết hợp xoay vòng. Si liên quan tham ... nên kết hợp xoay vòng. vào sát na tái tục, vô sân vô si liên quan vô tham ... Nên kết hợp xoay vòng.

Pháp hữu nhân phi nhân liên quan pháp nhân hữu nhân sanh khởi do nhân duyên: các uẩn tương ưng liên quan nhân; vào sát na tái tục ...

Pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân liên quan pháp nhân hữu nhân sanh khởi do nhân duyên: vô sân, vô si, và các uẩn tương ưng, liên quan vô tham ... Nên kết hợp xoay vòng. Si và các uẩn tương ưng, liên quan tham ... Nên kết hợp xoay vòng. Vào sát na tái tục ...

Pháp hữu nhân phi nhân liên quan pháp hữu nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn hữu nhân phi nhân, hai uẩn ...; vào sát na tái tục ...

Pháp nhân hữu nhân liên quan pháp hữu nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên: Nhân liên quan các uẩn hữu nhân phi nhân; vào sát na tái tục ...

Pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân liên quan pháp hữu nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và nhân liên quan một uẩn hữu nhân phi nhân, hai uẩn ...; vào sát na tái tục ...

Pháp nhân hữu nhân liên quan pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên: vô sân, vô si liên quan vô tham và các uẩn tương ưng ... nên kết hợp xoay vòng. Si liên quan tham và các uẩn tương ưng ... Nên kết hợp xoay vòng. vào sát na tái tục ...

Pháp hữu nhân phi nhân liên quan pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn hữu nhân phi nhân, và nhân; hai uẩn...; vào sát na tái tục ...

Pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân liên quan pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và vô sân, vô si liên quan một uẩn hữu nhân phi nhân và vô tham; hai uẩn ...; vào sát na tái tục ... tóm lược. Cần được giải rộng như vậy.

[105] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách. Tóm lược. Tất cả đều có chín cách ... Trong bất ly có chín cách. nên tính toán như vậy.

DỨT THUẬN TÙNG.

[106] Pháp nhân hữu nhân liên quan pháp nhân hữu nhân sanh khởi do phi trưởng duyên: vô sân, vô si liên quan vô tham. nên kết hợp xoay vòng. vào sát na tái tục ... Ðầy đủ có chín câu.

... do phi tiền sanh duyên: chín câu.

... do phi hậu sanh duyên: chín câu.

... do phi trùng dụng duyên: chín câu.

[107] Pháp hữu nhân phi nhân liên quan pháp nhân hữu nhân sanh khởi do phi nghiệp duyên: Tư tương ưng liên quan nhân.

Pháp hữu nhân phi nhân liên quan pháp hữu nhân phi nhân sanh khởi do phi nghiệp duyên: Tư tương ưng liên quan các uẩn hữu nhân phi nhân.

Pháp hữu nhân phi nhân liên quan pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân sanh khởi do phi nghiệp duyên: Tư tương ưng liên quan nhân và các uẩn tương ưng.

... do phi quả duyên ... do phi bất tương ưng duyên ...

[108] Trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách. Nên tính toán như vậy.

DỨT ÐỐI LẬP.

[109] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách; trong phi tiền sanh ... chín cách; trong phi hậu sanh ... chín cách; trong phi trùng dụng ... chín cách; trong phi nghiệp ... ba cách; trong phi quả ... chín cách; trong phi bất tương ưng ... chín cách. Nên tính toán như vậy.

DỨT THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP.

[110] Trong nhân từ phi trưởng duyên có chín cách; trong cảnh ... chín cách; trong vô gián ... chín cách. Tóm lược. Trong bất ly ... chín cách. Nên tính toán như vậy.

DỨT ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG.

PHẦN CÂU SANH (sahajātavāro), PHẦN DUYÊN SỞ (paccayavāro), PHẦN Y CHỈ (nissaya-vāro), PHẦN HÒA HỢP (saṃsaṭṭhavāro) PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāro) đều giống như PHẦN LIÊN QUAN (paṭiccavāro).

PHẦN YẾU TRI (Pañhāvāro)

[111] Pháp nhân hữu nhân trợ pháp nhân hữu nhân bằng nhân duyên: Vô tham trợ vô sân vô si bằng nhân duyên. cũng giống như phần Liên Quan.

Pháp nhân hữu nhân trợ pháp hữu nhân phi nhân bằng nhân duyên: Nhân trợ các uẩn tương ưng bằng nhân duyên; vào sát na tái tục ...

Pháp nhân hữu nhân trợ pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân bằng nhân duyên: vô tham trợ vô sân, vô si, và các uẩn tương ưng bằng nhân duyên. Cần được giải rộng.

[112] Pháp nhân hữu nhân trợ pháp nhân hữu nhân bằng cảnh duyên: dựa vào nhân mà các nhân sanh khởi.

Pháp nhân hữu nhân trợ pháp hữu nhân phi nhân bằng cảnh duyên: dựa vào nhân mà các uẩn hữu nhân phi nhân sanh khởi.

Pháp nhân hữu nhân trợ pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân bằng cảnh duyên: dựa vào nhân mà các nhân và các uẩn tương ưng sanh khởi.

Pháp hữu nhân phi nhân trợ pháp hữu nhân phi nhân bằng cảnh duyên: sau khi bố thí ... giới ... bố tát, xét lại việc ấy; xét lại các thiện hạnh từng làm; sau khi xuất thiền phản khán thiền; các bậc Thánh sau khi xuất Ðạo phản khán Ðạo, phản khán Quả, phản khán phiền não đã đoạn trừ, phản khán phiền não đã dứt tuyệt, hiểu biết các phiền não đã từng nổi dậy; quán vô thường ... đối với các uẩn hữu nhân phi nhân ... ưu sanh khởi; dùng tha tâm thông biết tâm của người có tâm hữu nhân phi nhân; thiền không vô biên xứ trợ tâm thiền Thức Vô Biên Xứ; Thiền Vô Sở Hữu Xứ trợ tâm thiền phi tưởng phi phi tưởng xứ bằng cảnh duyên; các uẩn hữu nhân phi nhân trợ biến hoá thông, trợ tha tâm thông, trợ túc mạng thông, trợ như nghiệp vãng thông, trợ vị lai phần thông bằng cảnh duyên.

Pháp hữu nhân phi nhân trợ pháp nhân hữu nhân bằng cảnh duyên: sau khi bố thí ... không khác với tiến trình trước.

Pháp hữu nhân phi nhân trợ pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân bằng cảnh duyên: sau khi bố thí ... Tiến trình trước như thế nào, đây cũng giống như vậy.

Pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân trợ pháp nhân hữu nhân bằng cảnh duyên: dựa vào nhân và các uẩn tương ưng mà các nhân sanh khởi.

Pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân trợ pháp hữu nhân phi nhân bằng cảnh duyên: dựa vào nhân và các uẩn tương ưng mà các uẩn hữu nhân phi nhân sanh khởi.

Pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân trợ pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân bằng cảnh duyên: dựa vào nhân và các uẩn tương ưng ma nhân và các uẩn tương ưng sanh khởi.

[113] Pháp nhân hữu nhân trợ pháp nhân hữu nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.

Cảnh trưởng: khi chú trọng đến nhân, các nhân sanh khởi.

Câu sanh trưởng: trưởng nhân hữu nhân trợ các uẩn tương ưng bằng trưởng duyên.

Pháp nhân hữu nhân trợ pháp hữu nhân phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.

Cảnh trưởng: khi chú trọng đến nhân, các uẩn hữu nhân phi nhân sanh khởi.

Câu sanh trưởng: trưởng nhân hữu nhân trợ các uẩn tương ưng bằng trưởng duyên.

Pháp nhân hữu nhân trợ pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.

Cảnh trưởng: khi chú trọng nhân thì các nhân và các uẩn tương ưng sanh khởi.

Câu sanh trưởng: trưởng nhân hữu nhân trợ các uẩn tương ưng và các nhân bằng trưởng duyên.

Pháp hữu nhân phi nhân trợ pháp hữu nhân phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.

Cảnh trưởng: Sau khi bố thí ... giới ... bố tát, xét lại việc ấy một cách khăng khít; ... từng làm; sau khi xuất thiền, phản khán thiền một cách khăng khít; các bậc Thánh sau khi xuất tâm đạo, phản khán đạo một cách khăng khít ... phản khán quả một cách khăng khít; hoan hỷ thỏa thích một cách khăng khít với các uẩn hữu nhân phi nhân chú tâm theo đó mà ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi.

Câu sanh trưởng: trưởng hữu nhân phi nhân trợ các uẩn tương ưng bằng trưởng duyên.

Pháp hữu nhân phi nhân trợ pháp nhân hữu nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.

Cảnh trưởng: sau khi bố thí ... cũng như tiến trình trước.

Câu sanh trưởng: trưởng hữu nhân phi nhân trợ các nhân tương ưng bằng trưởng duyên.

Pháp hữu nhân phi nhân trợ pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.

Cảnh trưởng: sau khi bố thí ... giống như tiến trình trước.

Câu sanh trưởng: trưởng hữu nhân phi nhân trợ các uẩn tương ưng và các nhân bằng trưởng duyên.

Pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân trợ pháp nhân hữu nhân bằng trưởng duyên. Chỉ có cảnh trưởng: khi chú ý đến nhân và các uẩn tương ưng thì các nhân sanh khởi.

Pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân trợ pháp hữu nhân phi nhân bằng trưởng duyên. Chỉ có cảnh trưởng: khi chú ý đến nhân và các uẩn tương ưng thì các uẩn hữu nhân phi nhân sanh khởi.

Pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân trợ pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân bằng trưởng duyên. Chỉ có cảnh trưởng: khi chú ý đến nhân và các uẩn tương ưng thì các nhân và các uẩn tương ưng sanh khởi.

[114] Pháp nhân hữu nhân trợ pháp nhân hữu nhân bằng vô gián duyên: các nhân kế trước trợ các nhân kế sau bằng vô gián duyên.

Pháp nhân hữu nhân trợ pháp hữu nhân phi nhân bằng vô gián duyên: các nhân kế trước trợ các uẩn hữu nhân phi nhân kế sau bằng vô gián duyên.

Pháp nhân hữu nhân trợ pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân bằng vô gián duyên: các nhân kế trước trợ các nhân và các uẩn tương ưng kế sau bằng vô gián duyên.

Pháp hữu nhân phi nhân trợ pháp hữu nhân phi nhân bằng vô gián duyên; các uẩn hữu nhân phi nhân kế trước trợ các uẩn hữu nhân phi nhân kế sau bằng vô gián duyên; tâm thuận thứ trợ tâm chuyển tộc; tâm thuận thứ trợ tâm dũ tịnh. Tóm lược. Khi xuất thiền diệt, tâm phi tưởng phi phi tưởng trợ tâm quả thiền nhập bằng vô gián duyên.

Pháp hữu nhân phi nhân trợ pháp nhân hữu nhân bằng vô gián duyên: các uẩn hữu nhân phi nhân kế trước trợ các nhân kế sau bằng vô gián duyên; tâm thuận thứ trợ tâm chuyển tộc. Tóm lược.

Pháp hữu nhân phi nhân trợ pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân bằng vô gián duyên: các uẩn hữu nhân phi nhân kế trước trợ các nhân và các uẩn tương ưng kế sau bằng vô gián duyên; tâm thuận thứ trợ tâm chuyển tộc ...

Căn hữu nhân phi nhân ba câu như một.

Pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân trợ pháp nhân hữu nhân bằng vô gián duyên: các nhân và các uẩn tương ưng kế trước trợ các nhân kế sau bằng vô gián duyên.

Pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân trợ pháp hữu nhân phi nhân bằng vô gián duyên; các nhân và các uẩn tương ưng kế trước trợ các uẩn hữu nhân phi nhân kế sau bằng vô gián duyên.

Pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân trợ pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân bằng vô gián duyên: các nhân và các uẩn tương ưng kế trước trợ các nhân và các uẩn tương ưng kế sau bằng vô gián duyên.

[115] Pháp nhân hữu nhân trợ pháp nhân hữu nhân bằng câu sanh duyên ... bằng hỗ tương duyên ... bằng y chỉ duyên ... Ba duyên đây đều giống như nhân duyên trong phần Liên Quan (paṭiccavāro).

[116] Pháp nhân hữu nhân trợ pháp nhân hữu nhân bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y ... trùng ...

Thường cận y: các nhân trợ các nhân bằng cận y duyên. Các nhân trợ các uẩn hữu nhân phi nhân bằng cận y duyên. các nhân trợ các nhân và các uẩn tương ưng bằng cận y duyên. Các căn (mūlāni) cần được xét trong hai vấn đề này.

Pháp hữu nhân phi nhân trợ pháp hữu nhân phi nhân bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y ... trùng ...

Thường cận y: do nương đức tin mà bố thí ... trùng ... nhập thiền, sanh kiêu mạn, chấp tà kiến; do nương giới ... trùng ... vọng cầu mà bố thí ... chia rẽ tăng; đức tin ... vọng cầu trợ cho đức tin ... vọng cầu bằng cận y duyên.

Hai vấn đề còn lại trong căn hữu nhân phi nhân cần được giải rộng theo phương cách này.

Pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân trợ pháp nhân hữu nhân bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y ... trùng ...

Thường cận y: các nhân và các uẩn tương ưng trợ các nhân bằng cận y duyên. Hai căn nên xét lại. các nhân và các uẩn tương ưng trợ các uẩn hữu nhân phi nhân bằng cận y duyên. Căn nên xét lại. các nhân và các uẩn tương ưng trợ các nhân và các uẩn tương ưng bằng cận y duyên.

[117] Pháp nhân hữu nhân trợ pháp nhân hữu nhân bằng trùng dụng duyên: giống như vô gián duyên.

[118] Pháp hữu nhân phi nhân trợ pháp hữu nhân phi nhân bằng nghiệp duyên: có câu sanh và dị thời.

Câu sanh: Tư hữu nhân phi nhân trợ các uẩn tương ưng bằng nghiệp duyên.

Dị thời: Tư hữu nhân phi nhân trợ các uẩn quả hữu nhân phi nhân bằng nghiệp duyên.

Pháp hữu nhân phi nhân trợ pháp nhân hữu nhân bằng nghiệp duyên: có câu sanh và dị thời; câu sanh Tư hữu nhân phi nhân trợ các nhân tương ưng bằng nghiệp duyên. Dị thời: Tư hữu nhân phi nhân trợ các nhân dị thục quả (vipākānaṃ hetūnaṃ) bằng nghiệp duyên.

Pháp hữu nhân phi nhân trợ pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân bằng nghiệp duyên: có câu sanh và dị thời. Câu sanh: Tư hữu nhân phi nhân trợ các uẩn tương ưng và các nhân bằng nghiệp duyên. Dị thời: Tư hữu nhân phi nhân trợ các uẩn quả và các nhân bằng nghiệp duyên.

[119] Pháp nhân hữu nhân trợ pháp nhân hữu nhân bằng quả duyên: vô tham dị thục quả trợ vô sân vô si bằng quả duyên; vào sát na tái tục, vô tham ...

Nhân duyên như thế nào thì đây nên giải rộng như vậy. Chín câu, nên ấn định là quả dị thục (vipāka).

[120] Pháp hữu nhân phi nhân trợ pháp hữu nhân phi nhân bằng vật thực duyên: ba câu.

[121] Pháp nhân hữu nhân trợ pháp nhân hữu nhân bằng quyền duyên: đầy đủ chín câu, nên ấn định là Quyền (indriya).

[122] Pháp hữu nhân phi nhân trợ pháp hữu nhân phi nhân bằng thiền na duyên: ba câu.

[123] Pháp nhân hữu nhân trợ pháp nhân hữu nhân bằng đồ đạo duyên ... bằng tương ưng duyên ... bằng hiện hữu duyên ... bằng vô hữu duyên ... bằng ly khứ duyên ... bằng bất ly duyên.

[124] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách, trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách, trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách. Nên tính toán như vậy.

DỨT THUẬN TÙNG.

[125] Pháp nhân hữu nhân trợ pháp nhân hữu nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...

Pháp nhân hữu nhân trợ pháp hữu nhân phi nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...

Pháp nhân hữu nhân trợ pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...

Pháp hữu nhân phi nhân trợ pháp hữu nhân phi nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng nghiệp duyên ...

Pháp hữu nhân phi nhân trợ pháp nhân hữu nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng nghiệp duyên ...

Pháp hữu nhân phi nhân trợ pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng nghiệp duyên ...

Pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân trợ pháp nhân hữu nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...

Pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân trợ pháp hữu nhân phi nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên.

Pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân trợ pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên... bằng cận y duyên ...

[126] Trong phi nhân có chín cách. Tóm lược. Tất cả đều có chín cách. Nên tính toán như vậy.

DỨT ÐỐI LẬP.

[127] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách; trong phi trưởng ... ba cách; trong phi vô gián ... ba cách; trong phi đẳng vô gián ... ba cách; trong phi cận y ... ba cách. Tóm lược ... tất cả đều ba cách; trong phi đồ đạo ... ba cách; trong phi vô hữu ... ba cách; trong phi ly khứ ... ba cách. Nên tính toán như vậy.

DỨT THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP.

[128] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách; trong trưởng ... chín cách; trong vô gián ... chín cách; trong đẳng vô gián ... chín cách; trong câu sanh ... ba cách; trong hỗ tương ... ba cách; trong y chỉ ... ba cách; trong cận y ... chín cách; trong trùng dụng ... chín cách; trong nghiệp ... ba cách; trong quả... ba cách; trong vật thực ... ba cách; trong quyền ... ba cách; trong thiền na ... ba cách; trong đồ đạo ... ba cách; trong tương ưng ... ba cách; trong hiện hữu ... ba cách; trong vô hữu ... chín cách; trong ly khứ ... chín cách; trong bất ly ... ba cách. Nên tính toán như vậy.

DỨT ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG.

DỨT NHỊ ÐỀ NHÂN HỮU NHÂN.

NHỊ ÐỀ NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN
(Hetuhetusampayuttadukaṃ)

[129] Pháp nhân tương ưng nhân liên quan pháp nhân tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên: vô sân, vô si liên quan vô tham. Nên kết hợp xoay vòng. Si liên quan tham. Nên kết hợp xoay vòng. vào sát na tái tục ...

Nhị đề nhân hữu nhân như thế nào thì đây cần được giải rộng như vậy, cách thức không khác nhau.

DỨT NHỊ ÐỀ NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN.

NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN
(Nahetusahetukadukaṃ)

[130] Pháp phi nhân hữu nhân liên quan pháp phi nhân hữu nhân sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn phi nhân hữu nhân, hai uẩn ... vào sát na tái tục ... phi nhân hữu nhân.

Pháp phi nhân vô nhân liên quan pháp phi nhân hữu nhân sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn phi nhân hữu nhân; vào sát na tái tục ...

Pháp phi nhân hữu nhân và phi nhân vô nhân liên quan pháp phi nhân hữu nhân sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn phi nhân hữu nhân, hai uẩn ... vào sát na tái tục ...

Pháp phi nhân vô nhân liên quan pháp phi nhân vô nhân sanh khởi do nhân duyên: ... trùng ... ba sắc đại hiển liên quan một đại hiển; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh, liên quan các đại hiển.

Pháp phi nhân hữu nhân liên quan pháp phi nhân vô nhân sanh khởi do nhân duyên: vào sát na tái tục các uẩn phi nhân hữu nhân liên quan ý vật.

Pháp phi nhân hữu nhân và phi nhân vô nhân liên quan pháp phi nhân vô nhân sanh khởi do nhân duyên: vào sát na tái tục các uẩn phi nhân hữu nhân liên quan ý vật; sắc nghiệp, sắc y sinh liên quan các sắc đại hiển.

Pháp phi nhân hữu nhân liên quan pháp phi nhân hữu nhân và phi nhân vô nhân sanh khởi do nhân duyên: vào sát na tái tục ba uẩn liên quan một uẩn phi nhân hữu nhân và ý vật, hai uẩn ...

Pháp phi nhân vô nhân liên quan pháp phi nhân hữu nhân và phi nhân vô nhân sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn phi nhân hữu nhân và các sắc đại hiển; vào sát na tái tục ...

Pháp phi nhân hữu nhân và phi nhân vô nhân liên quan pháp phi nhân hữu nhân và phi nhân vô nhân sanh khởi do nhân duyên: vào sát na tái tục ba uẩn liên quan một uẩn phi nhân hữu nhân và sắc ý vật, hai uẩn ... sắc nghiệp, sắc y sinh liên quan các uẩn phi nhân hữu nhân và các sắc đại hiển.

[131] Pháp phi nhân hữu nhân liên quan pháp phi nhân hữu nhân sanh khởi do cảnh duyên: ba uẩn liên quan một uẩn phi nhân hữu nhân, hai uẩn ... vào sát na tái tục ...

Pháp phi nhân vô nhân liên quan pháp phi nhân vô nhân sanh khởi do cảnh duyên: ... liên quan một uẩn phi nhân vô nhân ... vào sát na tái tục ...

Pháp phi nhân hữu nhân liên quan pháp phi nhân vô nhân sanh khởi do cảnh duyên: vào sát na tái tục các uẩn phi nhân hữu nhân liên quan ý vật.

Pháp phi nhân hữu nhân liên quan pháp phi nhân hữu nhân và phi nhân vô nhân sanh khởi do cảnh duyên: vào sát na tái tục ba uẩn liên quan một uẩn phi nhân hữu nhân và ý vật, hai uẩn ... tóm lược, nên phân tích như vậy.

[132] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có năm cách; trong vô gián có bốn cách; trong đẳng vô gián có bốn cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có sáu cách; trong y chỉ có chín cách, trong cận y có bốn cách; trong tiền sanh có hai cách; trong trùng dụng có hai cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có chín cách. Tóm lược. Tất cả đều có chín cách; trong tương ưng có bốn cách, trong bất tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có bốn cách; trong ly khứ có bốn cách; trong bất ly có chín cách. Nên tính toán như vậy.

DỨT THUẬN TÙNG.

[133] Pháp phi nhân vô nhân liên quan pháp phi nhân vô nhân sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn phi nhân vô nhân, hai uẩn ... thời tục sinh cho đến câu chúng sanh vô tưởng không có si.

[134] Pháp phi nhân vô nhân liên quan pháp phi nhân hữu nhân sanh khởi do phi cảnh duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn phi nhân hữu nhân.

Pháp phi nhân vô nhân liên quan pháp phi nhân vô nhân sanh khởi do phi cảnh duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn phi nhân vô nhân; vào sát na tái tục ... cho đến câu chúng sanh vô tưởng.

Pháp phi nhân vô nhân liên quan pháp phi nhân hữu nhân và phi nhân vô nhân sanh khởi do phi cảnh duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn phi nhân hữu nhân và các đại hiển; vào sát na tái tục ... tóm lược.

[135] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có hai cách; trong phi quả có năm cách; trong phi vật thực có năm cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có hai cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách. Nên tính toán như vậy.

DỨT ÐỐI LẬP.

[136] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách; trong phi trưởng ... chín cách; trong phi vô gián ... chín cách; trong phi đẳng vô gián ... chín cách; trong phi hỗ tương ... chín cách; trong phi cận y ... ba cách; trong phi tiền sanh ... chín cách; trong phi hậu sanh ... chín cách; trong phi trùng dụng ... chín cách; trong phi nghiệp ... một cách; trong phi quả... năm cách; trong phi tương ưng ... ba cách; trong phi bất tương ưng ... một cách; trong phi vô hữu ... ba cách; trong phi ly khứ ... ba cách. Nên tính toán như vậy.

DỨT THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP.

[137] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách. Tóm lược. Trong vật thực ... một cách; trong thiền na ... một cách; trong đồ đạo ... một cách; trong tương ưng ... một cách; trong bất tương ưng ... một cách; trong ly khứ ... một cách; trong bất ly ... một cách. Nên tính toán như vậy.

DỨT ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG.

PHẦN CÂU SANH (sahajātavāre) nên tính toán cũng như vậy.

PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāro)

[138] Pháp phi nhân hữu nhân nhờ pháp phi nhân hữu nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi nhân vô nhân nhờ pháp phi nhân vô nhân sanh khởi do nhân duyên: ba đại hiển nhờ một đại hiển; sắc sở y tâm, sắc nghiệp sắc y sinh nhờ sắc đại hiển. Pháp phi nhân hữu nhân nhờ pháp phi nhân vô nhân sanh khởi do nhân duyên: các uẩn phi nhân hữu nhân nhờ ý vật; vào sát na tái tục ...

Pháp phi nhân hữu nhân và phi nhân vô nhân nhờ pháp phi nhân vô nhân sanh khởi do nhân duyên: các uẩn phi nhân hữu nhân nhờ ý vật, sắc sở y tâm nhờ các sắc đại hiển; vào sát na tái tục ...

Pháp phi nhân hữu nhân nhờ pháp phi nhân vô nhân sanh khởi do nhân duyên: có ba duyên tấu hợp (ghaṭanā), đầy đủ cả thời bình nhật tái tục. Tóm lược.

[139] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có bốn cách; trong bất ly có chín cách. Nên tín toán như vậy.

DỨT THUẬN TÙNG.

[140] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách. Tóm lược. Trong phi ly khứ có ba cách.

DỨT ÐỐI LẬP

PHẦN Y CHỈ (Nissayavāro) giống như phần DUYÊN SỞ (paccayavāro).

PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāro)

[141] Pháp phi nhân hữu nhân hòa hợp pháp phi nhân hữu nhân sanh khởi do nhân duyên: ... một uẩn phi nhân hữu nhân ... vào sát na tái tục ...

[142] Trong nhân có một cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có một cách; trong vô gián có hai cách ... Tất cả đều có hai cách; trong đồ đạo có một cách; trong bấy ly có hai cách.

DỨT THUẬN TÙNG.

[143] Pháp phi nhân vô nhân hòa hợp pháp phi nhân vô nhân sanh khởi do phi nhân duyên: Một uẩn phi nhân vô nhân ... các uẩn phi nhân vô nhân ... vào sát na tái tục ...

[144] Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có hai cách, trong phi tiền sanh có hai cách; trong phi hậu sanh có hai cách; trong phi trùng dụng có hai cách; trong phi nghiệp có hai cách; trong phi quả có hai cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng duyên có hai cách.

DỨT ÐỐI LẬP.

Hai cách đếm còn lại cần được tính toán như vậy.

PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāro) giống như PHẦN HÒA HỢP (saṃsaṭṭhavāro).

PHẦN YẾU TRI (Pañhāvāro)

[145] Pháp phi nhân hữu nhân trợ pháp phi nhân hữu nhân bằng cảnh duyên: sau khi bố thí ... giới ... bố tát, suy xét lại việc ấy; suy xét lại các thiện hạnh từng làm; sau khi xuất thiền...; các bậc Thánh sau khi xuất tâm Ðạo, phản khán Ðạo, phản khán Quả, phản khán phiền não đã đoạn trừ ... phiền não đã dứt tuyệt ... từng sanh; quán vô thường ... đối với các uẩn phi nhân hữu nhân ... ưu sanh khởi; khi tâm thiện hay bất thiện vừa diệt, tâm quả phi nhân hữu nhân sanh khởi làm na cảnh; dùng tha tâm thông biết tâm của người có tâm phi nhân hữu nhân; tâm không vô biên xứ trợ tâm thức vô biên xứ; tâm vô sở hữu xứ trợ tâm phi tưởng phi phi tưởng xứ; các uẩn phi nhân hữu nhân trợ biến hóa thông, trợ tha tâm thông, trợ túc mạng thông, trợ như nghiệp vãng thông, trợ vị lai phần thông bằng cảnh duyên; dựa vào các uẩn phi nhân hữu nhân mà các uẩn phi nhân hữu nhân sanh khởi.

Pháp phi nhân hữu nhân trợ pháp phi nhân vô nhân bằng cảnh duyên: quán vô thường ... đối với các uẩn phi nhân hữu nhân ... ưu sanh khởi; khi tâm thiện hay bất thiện vừa diệt, tâm quả phi nhân vô nhân sanh khởi làm na cảnh; dựa vào các uẩn phi nhân hữu nhân mà các uẩn phi nhân vô nhân sanh khởi.

Pháp phi nhân vô nhân trợ pháp phi nhân vô nhân bằng cảnh duyên: Níp bàn trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên; quán vô thường ... đối với mắt ... ý vật ... các uẩn phi nhân vô nhân ... ưu sanh khởi; khi tâm thiện hay bất thiện vừa diệt, tâm quả phi nhân vô nhân sanh khởi làm na cảnh; sắc xứ trợ nhãn thức ... xúc xứ trợ thân thức bằng cảnh duyên; dựa vào các uẩn phi nhân vô nhân mà các uẩn phi nhân vô nhân sanh khởi.

Pháp phi nhân vô nhân trợ pháp phi nhân hữu nhân bằng cảnh duyên: các bậc Thánh phản khán Níp-bàn; Níp bàn trợ tâm chuyển tộc, trợ tâm dũ tịnh, trợ tâm đạo, trợ tâm quả bằng cảnh duyên; quán vô thường ... đối với mắt ... ý vật ... các uẩn phi nhân vô nhân ... ưu sanh khởi; khi tâm thiện hay bất thiện vừa diệt, tâm quả phi nhân hữu nhân sanh khởi làm na cảnh; dùng thiên nhãn thấy sắc; dùng thiên nhĩ nghe tiếng; dùng tha tâm thông biết tâm của người có tâm phi nhân vô nhân; các uẩn phi nhân vô nhân trợ biến hóa thông, trợ tha tâm thông, trợ túc mạng thông, trợ vị lai phần thông bằng cảnh duyên; dựa vào các uẩn phi nhân vô nhân mà các uẩn phi nhân hữu nhân sanh khởi.

[146] Pháp phi nhân hữu nhân trợ pháp phi nhân hữu nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng: Sau khi bố thí trì giới; xét lại việc ấy một cách khăng khít; xét lại các thiện hạnh từng làm; sau khi xuất thiền, phản khán thiền một cách khăng khít; các bậc Thánh sau khi xuất tâm đạo, phản khán đạo một cách khăng khít, phản khán quả một cách khăng khít; hân hoan thỏa thích một cách khăng khít với các uẩn phi nhân phi nhân hữu nhân rồi chú tâm cảnh ấy mà ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi. Câu sanh trưởng: trưởng phi nhân hữu nhân trợ các uẩn tương ưng bằng trưởng duyên.

Pháp phi nhân hữu nhân trợ pháp phi nhân vô nhân bằng trưởng duyên. Chỉ có câu sanh trưởng: trưởng phi nhân hữu nhân trợ các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.

Pháp phi nhân hữu nhân trợ pháp phi nhân hữu nhân và pháp phi nhân vô nhân bằng trưởng duyên. Chỉ có câu sanh trưởng: trưởng phi nhân hữu nhân trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.

Pháp phi nhân vô nhân trợ pháp phi nhân hữu nhân bằng trưởng duyên. Chỉ có cảnh trưởng: các bậc Thánh phản khán Níp bàn một cách khăng khít; Níp bàn trợ tâm chuyển tộc, trợ tâm dũ tịnh, trợ tâm đạo, trợ tâm quả bằng trưởng duyên; hoan hỷ thỏa thích một cách khăng khít với mắt ... ý vật ... các uẩn phi nhân, vô nhân, chú tâm cảnh ấy nên ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi.

[147] Pháp phi nhân hữu nhân trợ pháp phi nhân hữu nhân bằng vô gián duyên: các uẩn phi nhân hữu nhân kế trước trợ các uẩn phi nhân hữu nhân kế sau bằng vô gián duyên; tâm thuận thứ trợ tâm chuyển tộc... tóm lược; tâm phi tưởng phi phi tưởng xứ trợ tâm quả thiền nhập bằng vô gián duyên.

Pháp phi nhân hữu nhân trợ pháp phi nhân vô nhân bằng vô gián duyên: tâm tử phi nhân hữu nhân trợ tâm tục sinh phi nhân vô nhân bằng vô gián duyên; tâm hữu phần phi nhân hữu nhân trợ tâm khai môn; tâm hữu phần phi nhân hữu nhân trợ tâm hữu phần phi nhân vô nhân; các uẩn phi nhân hữu nhân trợ tâm xuất lộ phi nhân vô nhân bằng vô gián duyên.

Pháp phi nhân vô nhân trợ pháp phi nhân vô nhân bằng vô gián duyên: các uẩn phi nhân vô nhân kế trước trợ các uẩn phi nhân vô nhân kế sau bằng vô gián duyên; tâm khai môn trợ năm thức tâm bằng vô gián duyên.

Pháp phi nhân vô nhân trợ pháp phi nhân hữu nhân bằng vô gián duyên: tâm tử phi nhân vô nhân trợ tâm tục sinh phi nhân hữu nhân bằng vô gián duyên; tâm khai môn trợ các uẩn phi nhân hữu nhân bằng vô gián duyên; các uẩn phi nhân vô nhân trợ tâm xuất lộ phi nhân hữu nhân bằng vô gián duyên.

[148] Pháp phi nhân hữu nhân trợ pháp phi nhân hữu nhân bằng đẳng vô gián duyên ... bằng câu sanh duyên.

... bằng hỗ tương duyên: có sáu vấn đề ... bằng y chỉ duyên: có bảy vấn đề thời bình nhật và thời tái tục.

[149] Pháp phi nhân hữu nhân trợ pháp phi nhân hữu nhân bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y ... trùng ...

Thường cận y: do nương đức tin mà bố thí ... tóm lược, khởi kiêu mạn, chấp tà kiến; do nương giới ... trùng ... vọng cầu mà bố thí ... chia rẽ tăng; đức tin ... trùng ... vọng cầu trợ cho đức tin ... trợ vọng cầu, trợ tâm Ðạo, trợ tâm Quả thiền nhập bằng cận y duyên.

Pháp phi nhân hữu nhân trợ pháp phi nhân vô nhân bằng cận y duyên: có vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... thường cận y: đức tin trợ lạc thân, trợ khổ thân bằng cận y duyên; giới hạnh ... trùng ... vọng cầu trợ lạc thân, trợ khổ thân bằng cận y duyên; Ðức tin ... trùng ... vọng cầu trợ lạc thân, trợ khổ thân bằng cận y duyên.

Pháp phi nhân vô nhân trợ pháp phi nhân vô nhân bằng cận y duyên: có vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... Thường cận y: lạc thân trợ lạc thân, trợ khổ thân bằng cận y duyên; khổ thân ... thời tiết ... thực phẩm ... sàng tọa trợ lạc thân, trợ khổ thân bằng cận y duyên; lạc thân, khổ thân, thời tiết, thực phẩm, sàng tọa trợ lạc thân, trợ khổ thân bằng cận y duyên.

Pháp phi nhân vô nhân trợ pháp phi nhân hữu nhân bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... Thường cận y: do nương lạc thân mà bố thí ... trùng ... chia rẽ tăng; do nương khổ thân ... thời tiết ... thực phẩm ... sàng tọa mà bố thí ... trùng ... chia rẽ tăng; lạc thân ... trùng ... sàng tọa trợ đức tin ... trợ vọng cầu bằng cận y duyên.

[150] Pháp phi nhân vô nhân trợ pháp phi nhân vô nhân bằng tiền sanh duyên: có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. Cảnh tiền sanh: quán vô thường ... đối với mắt ... ý vật ... ưu sanh khởi; khi tâm thiện hay tâm bất thiện vừa diệt, tâm quả phi nhân vô nhân sanh khởi làm na cảnh; sắc xứ trợ nhãn thức ... xúc xứ trợ thân thức bằng tiền sanh duyên. Vật tiền sanh: nhãn xứ trợ nhãn thức ... thân xứ trợ thân thức; ý vật trợ các uẩn phi nhân vô nhân bằng tiền sanh duyên.

Pháp phi nhân vô nhân trợ pháp phi nhân hữu nhân bằng tiền sanh duyên: có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. Cảnh tiền sanh: Quán vô thường ... đối với mắt ... ý vật ... ưu sanh khởi; khi tâm thiện hay bất thiện vừa diệt, tâm Quả phi nhân hữu nhân sanh khởi làm na cảnh; dùng thiên nhãn thấy sắc dùng thiên nhĩ nghe tiếng. Vật tiền sanh: ý vật trợ các uẩn phi nhân hữu nhân bằng tiền sanh duyên.

[151] Pháp phi nhân hữu nhân trợ pháp phi nhân vô nhân bằng hậu sanh duyên: các uẩn phi nhân hữu nhân trợ thân sắc sanh trước này bằng hậu sanh duyên.

Pháp phi nhân vô nhân trợ pháp phi nhân vô nhân bằng hậu sanh duyên: các uẩn phi nhân vô nhân trợ thân sắc sanh trước này bằng hậu sanh duyên.

[152] Pháp phi nhân hữu nhân trợ pháp phi nhân hữu nhân bằng trùng dụng duyên: các uẩn phi nhân hữu nhân kế trước trợ các uẩn phi nhân hữu nhân kế sau bằng trùng dụng duyên; tâm thuận thứ trợ tâm chuyển tộc, tâm thuận thứ trợ tâm dũ tịnh, tâm chuyển tộc trợ tâm đạo, tâm dũ tịnh trợ tâm đạo bằng trùng dụng duyên.

Pháp phi nhân vô nhân trợ pháp phi nhân vô nhân bằng trùng dụng duyên: các uẩn phi nhân vô nhân kế trước trợ các uẩn phi nhân vô nhân kế sau bằng trùng dụng duyên.

[153] Pháp phi nhân hữu nhân trợ pháp phi nhân hữu nhân bằng nghiệp duyên: có câu sanh và dị thời. Câu sanh: Tư (cetanā) phi nhân hữu nhân trợ các uẩn tương ưng bằng nghiệp duyên. Dị thời: Tư phi nhân hữu nhân trợ các uẩn quả phi nhân hữu nhân bằng nghiệp duyên.

Pháp phi nhân hữu nhân trợ pháp phi nhân vô nhân bằng nghiệp duyên: có câu sanh và dị thời. Câu sanh: Tư phi nhân hữu nhân trợ các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên.

Dị thời: Tư phi nhân hữu nhân trợ các uẩn quả phi nhân vô nhân và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên.

Pháp phi nhân hữu nhân trợ pháp phi nhân hữu nhân và pháp phi nhân vô nhân bằng nghiệp duyên: có câu sanh và dị thời. Câu sanh: Tư phi nhân hữu nhân trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên. Dị thời: Tư phi nhân hữu nhân trợ các uẩn quả phi nhân hữu nhân và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên.

Pháp phi nhân vô nhân trợ pháp phi nhân vô nhân bằng nghiệp duyên. Chỉ có câu sanh: Tư phi nhân vô nhân trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên; vào sát na tái tục, Tư phi nhân vô nhân trợ các uẩn tương ưng và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên.

[154] Pháp phi nhân hữu nhân trợ pháp phi nhân hữu nhân bằng quả duyên: có ba câu.

Pháp phi nhân vô nhân trợ pháp phi nhân vô nhân bằng quả duyên: có một câu.

[155] Pháp phi nhân hữu nhân trợ pháp phi nhân hữu nhân bằng vật thực duyên: có ba câu.

Pháp phi nhân vô nhân trợ pháp phi nhân vô nhân bằng vật thực duyên: danh thực phi nhân vô nhân trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng vật thực duyên; vào sát na tái tục, đoàn thực trợ thân này bằng vật thực duyên.

[156] Pháp phi nhân hữu nhân trợ pháp phi nhân hữu nhân bằng quyền duyên: ba câu.

Pháp phi nhân vô nhân trợ pháp phi nhân vô nhân bằng quyền duyên: các danh quyền phi nhân vô nhân trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng quyền duyên; vào sát na tái tục mạng quyền sắc trợ các sắc nghiệp bằng quyền duyên.

[157] Pháp phi nhân hữu nhân trợ pháp phi nhân hữu nhân bằng thiền na duyên: nên sắp thành bốn câu.

... bằng đồ đạo duyên: ba câu.

[158] Pháp phi nhân hữu nhân trợ pháp phi nhân hữu nhân bằng tương ưng duyên: một uẩn phi nhân hữu nhân trợ ba ... vào sát na tái tục ...

Pháp phi nhân vô nhân trợ pháp phi nhân vô nhân bằng tương ưng duyên: một uẩn phi nhân vô nhân trợ ba ... vào sát na tái tục ...

[159] Pháp phi nhân hữu nhân trợ pháp phi nhân vô nhân bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh và hậu sanh. Câu sanh: các uẩn phi nhân hữu nhân trợ các sắc sở y tâm bằng bất tương ưng duyên; vào sát na tái tục ... hậu sanh: các uẩn phi nhân hữu nhân trợ thân sắc sanh trước này bằng bất tương ưng duyên.

Pháp phi nhân vô nhân trợ pháp phi nhân vô nhân bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh, tiền sanh và hậu sanh. Câu sanh: các uẩn phi nhân vô nhân trợ các sắc sở y tâm bằng bất tương ưng duyên; vào sát na tái tục các uẩn trợ ý vật bằng bất tương ưng duyên, ý vật trợ các danh uẩn bằng bất tương ưng duyên. Tiền sanh: nhãn xứ trợ nhãn thức ... thân xứ trợ thân thức; ý vật trợ các uẩn phi nhân vô nhân bằng bất tương ưng duyên. Hậu sanh: các uẩn phi nhân vô nhân trợ thân sắc sanh trước này bằng bất tương ưng duyên.

Pháp phi nhân vô nhân trợ pháp phi nhân hữu nhân bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh và tiền sanh. Câu sanh: vào sát na tái tục ý vật trợ các uẩn phi nhân hữu nhân bằng bất tương ưng duyên. Tiền sanh: ý vật trợ các uẩn phi nhân hữu nhân bằng bất tương ưng duyên.

[160] Pháp phi nhân hữu nhân trợ pháp phi nhân hữu nhân bằng hiện hữu duyên: một uẩn phi nhân hữu nhân trợ ba ... vào sát na tái tục ...

Pháp phi nhân hữu nhân trợ pháp phi nhân vô nhân bằng hiện hữu duyên: có câu sanh và hậu sanh ... đoạn trùng ...

Pháp phi nhân hữu nhân trợ pháp phi nhân hữu nhân và pháp phi nhân vô nhân bằng hiện hữu duyên: một uẩn phi nhân hữu nhân trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên; vào sát na tái tục ...

Pháp phi nhân vô nhân trợ pháp phi nhân vô nhân bằng hiện hữu duyên: có câu sanh, tiền sanh, hậu sanh, vật thực, quyền. Câu sanh: một uẩn phi nhân vô nhân trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên ... cho đến câu chúng sanh vô tưởng. Tiền sanh: quán vô thường ... đối với mắt ... ý vật ... ưu sanh khởi; sắc xứ trợ nhãn thức ... xúc xứ trợ thân thức; nhãn xứ ... thân xứ trợ thân thức; ý vật trợ các uẩn phi nhân vô nhân bằng hiện hữu duyên. Hậu sanh: các uẩn phi nhân vô nhân trợ thân sắc sanh trước này. Ðoàn thực trợ thân này. Mạng quyền sắc trợ các sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên.

Pháp phi nhân vô nhân trợ pháp phi nhân hữu nhân bằng hiện hữu duyên: có câu sanh và tiền sanh. Câu sanh: vào sát na tái tục ý vật trợ các uẩn phi nhân hữu nhân bằng hiện hữu duyên. Tiền sanh: quán vô thường ... đối với mắt ... ý vật ... ưu sanh khởi; khi tâm thiện hay bất thiện vừa diệt thì tâm quả phi nhân hữu nhân sanh khởi làm na cảnh.

Pháp phi nhân hữu nhân và pháp phi nhân vô nhân trợ pháp phi nhân hữu nhân bằng hiện hữu duyên: có câu sanh và tiền sanh. Câu sanh: một uẩn phi nhân hữu nhân và ý vật trợ ba uẩn ... vào sát na tái tục, một uẩn phi nhân hữu nhân và ý vật trợ ba ...

Pháp phi nhân hữu nhân và phi nhân vô nhân trợ pháp phi nhân vô nhân bằng hiện hữu duyên: Có câu sanh, hậu sanh, vật thực và quyền. Câu sanh: các uẩn phi nhân hữu nhân và các đại hiện trợ các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên. Hậu sanh: các uẩn phi nhân hữu nhân và đoàn thực trợ thân này bằng hiện hữu duyên. Hậu sanh: các uẩn phi nhân hữu nhân và mạng quyền sắc trợ các sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên.

[161] Trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có bốn cách; trong vô gián có bốn cách; trong đẳng vô gián có bốn cách; trong câu sanh có bảy cách; trong hỗ tương có sáu cách; trong y chỉ có bảy cách; trong cận y có bốn cách; trong tiền sanh có hai cách; trong hậu sanh có hai; trong trùng dụng có hai cách; trong nghiệp có bốn cách; trong quả có bốn cách; trong vật thực có bốn cách; trong quyền có bốn cách; trong thiền na có bốn cách; trong đồ đạo có ba cách; trong tương ưng có hai cách; trong bất tương ưng có ba cách; trong hiện hữu có bảy cách; trong vô hữu có bốn cách; trong ly khứ có bốn cách; trong bất ly có bảy cách. Nên tính toán như vậy.

DỨT THUẬN TÙNG.

[162] Pháp phi nhân hữu nhân trợ pháp phi nhân hữu nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng nghiệp duyên ...

Pháp phi nhân hữu nhân trợ pháp phi nhân vô nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên...

Pháp phi nhân hữu nhân trợ pháp phi nhân hữu nhân và pháp phi nhân vô nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên...

Pháp phi nhân vô nhân trợ pháp phi nhân vô nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên...

Pháp phi nhân vô nhân trợ pháp phi nhân hữu nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên ...

Pháp phi nhân hữu nhân và phi nhân vô nhân trợ pháp phi nhân hữu nhân bằng câu sanh duyên ... bằng tiền sanh duyên ...

Pháp phi nhân hữu nhân và phi nhân vô nhân trợ pháp phi nhân vô nhân bằng câu sanh duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên ...

[163] Trong phi nhân có bảy cách; trong phi cảnh có bảy cách. Tóm lược ... Tất cả có bảy cách; trong phi câu sanh có sáu cách; trong phi hỗ tương có sáu cách; trong phi y chỉ có sáu cách ... Tất cả có sáu cách; trong phi tương ưng có sáu cách; trong phi bất tương ưng có năm cách; trong phi hiện hữu có năm cách; trong phi vô hữu có bảy cách; trong phi ly khứ có bảy cách; trong phi bất ly có năm cách. Nên tính toán như vậy.

DỨT ÐỐI LẬP.

[164] Trong phi trưởng từ cảnh duyên có bốn cách; trong phi vô gián ... bốn cách. Tất cả có bốn cách; trong phi vô hữu ... bốn cách; trong phi ly khứ ... bốn cách; trong phi bất ly ... bốn cách. Nên tính toán như vậy.

DỨT THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP.

[165] Trong cảnh từ phi nhân duyên có bốn cách; trong trưởng ... bốn cách; trong bất ly ... bảy cách. Nên tính toán như vậy.

DỨT ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG.

DỨT NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN.

NHỊ ÐỀ HỮU DUYÊN (Sappaccayadukaṃ)

PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāro)

[166] Pháp hữu duyên liên quan pháp hữu duyên sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn hữu duyên, hai uẩn .... vào sát na tái tục ý vật liên quan các uẩn, các uẩn liên quan ý vật; ... một đại hiển; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh liên quan các đại hiển.

[167] Pháp hữu duyên liên quan pháp hữu duyên sanh khởi do cảnh duyên: tóm lược ... do bất ly duyên ...

[168] Trong nhân có một cách; trong cảnh có một cách ... tóm lược. Trong bất ly có một cách.

DỨT THUẬN TÙNG.

[169] Pháp hữu duyên liên quan pháp hữu duyên sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn hữu duyên vô nhân, hai uẩn ... vào sát na tái tục vô nhân ... cho đến câu chúng sanh vô tưởng; si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử, liên quan các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử ... tóm lược.

[170] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có một cách; trong phi trưởng có một cách; trong phi ly khứ có một cách.

DỨT ÐỐI LẬP.

[171] Trong phi cảnh từ nhân duyên có một cách; trong phi trưởng ... một cách. Tóm lược. Trong phi ly khứ có một cách.

DỨT THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP.

[172] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách; trong vô gián ... một cách. Tóm lược. Trong bất ly ... một cách.

DỨT ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāro) giống như phần liên quan (Paṭiccavāro).

PHẦN DUYÊN SỞ (paccayavāro)

[173] Pháp hữu duyên nhờ pháp hữu duyên sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm nhờ một uẩn hữu duyên; vào sát na tái tục ý vật nhờ các danh uẩn, các danh uẩn nhờ ý vật; ... một đại hiển; các uẩn hữu duyên nhờ ý vật.

[174] Pháp hữu duyên nhờ hữu duyên sanh khởi do cảnh duyên: tóm lược.

Phần duyên sở (Paccayavāro), phần y chỉ (Nissayavāro), phần hòa hợp (Saṃsaṭṭhavāro), phần tương ưng (Sampayuttavāro) đều cần giải rộng như vậy. Tất cả chỉ có một vấn đề.

PHẦN YẾU TRI (Pañhāvāro)

[175] Pháp hữu duyên trợ pháp bằng nhân duyên: các nhân hữu duyên trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên; vào sát na tái tục ...

[176] Pháp hữu duyên trợ pháp hữu duyên bằng cảnh duyên: sau khi bố thí trì giới hành bố tát, suy xét lại việc ấy; suy xét lại các thiện hạnh từng làm; sau khi xuất thiền phản khán lại tâm thiền; các bậc Thánh sau khi xuất tâm đạo phản khán lại tâm đạo; phản khán tâm quả; phản khán các phiền não đã đoạn trừ ... các phiền não đã dứt tuyệt; biết rõ các phiền não đã từng khởi sanh; quán vô thường ... đối với mắt ... ý vật ... các uẩn hữu duyên ... ưu sanh khởi; dùng thiên nhãn thấy sắc; dùng thiên nhĩ nghe tiếng; dùng tha tâm thông biết tâm của người có tâm hữu duyên; thiền không vô biên xứ trợ thiền thức vô biên xứ; thiền vô sở hữu xứ trợ thiền phi tưởng phi phi tưởng xứ; sắc xứ trợ nhãn thức ... xúc xứ trợ thân thức; các uẩn hữu duyên trợ biến hóa thông, trợ tha tâm thông, trợ túc mạng thông, trợ như nghiệp vãng thông, trợ vị lai phần thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

Pháp vô duyên trợ pháp hữu duyên bằng cảnh duyên: các bậc Thánh phản khán Níp bàn, Níp bàn trợ tâm chuyển tộc, trợ tâm dũ tịnh, trợ tâm đạo, trợ tâm quả, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

[177] Pháp hữu duyên trợ pháp hữu duyên bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng: sau khi bố thí ... giới ... bố tát ... suy xét lại việc ấy một cách khăng khít; ... thiện hạnh ... thiền ... các bậc Thánh sau khi xuất tâm đạo, phản khán tâm đạo một cách khăng khít ... Tâm quả một cách khăng khít; hoan hỷ thỏa thích một cách khăng khít với mắt ... ý vật ... các uẩn hữu duyên, chú tâm cảnh ấy nên ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi. Câu sanh: trưởng hữu duyên trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.

Pháp vô duyên trợ pháp hữu duyên bằng trưởng duyên; chỉ có cảnh trưởng: các bậc Thánh phản khán Níp bàn một cách khăng khít; Níp bàn trợ tâm chuyển tộc, trợ tâm dũ tịnh, trợ tâm đạo, trợ tâm quả bằng trưởng duyên.

[178] Pháp hữu duyên trợ pháp hữu duyên bằng vô gián duyên ... tóm lược ... bằng cận y duyên: gốc cận y có hai vấn đề ... bằng tiền sanh duyên ... tóm lược. ... bằng bất ly duyên ... tất cả chỉ có một vấn đề.

[179] Trong nhân có một cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có hai cách; trong vô gián có một cách; trong đẳng vô gián có một cách; trong câu sanh có một cách; trong hỗ tương có một cách; trong y chỉ có một cách, trong cận y có hai cách; trong tiền sanh có một cách ... tất cả đều có một cách; trong bất ly có một cách. Nên tính toán như vậy.

DỨT THUẬN TÙNG.

[180] Pháp hữu duyên trợ pháp hữu duyên bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên ...

Pháp vô duyên trợ pháp hữu duyên bằng cảnh duyên ... bằng cận y duyên ...

[181] Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có một cách; trong phi trưởng có hai cách; trong phi vô gián có hai cách; trong phi đẳng vô gián có hai cách ... tóm lược; trong phi cận y có hai cách; trong phi tiền sanh có hai cách. tóm lược; trong phi ly khứ có hai cách; trong phi bất ly có hai cách. Nên tính toán như vậy.

DỨT ÐỐI LẬP.

[182] Trong phi cảnh từ nhân duyên có một cách; trong phi trưởng ... một cách; trong phi vô gián ... một cách; trong phi đẳng vô gián ... một cách; trong phi hỗ tương ... một cách; trong phi cận y ... một cách. Tóm lược; trong phi tương ưng ... một cách; trong phi bất tương ưng ... một cách; trong phi vô hữu ... một cách; trong phi ly khứ ... một cách. Nên tính toán như vậy.

DỨT THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP.

[183] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách; trong trưởng ... hai cách; trong vô gián ... một cách. Tóm lược. Trong cận y ... hai cách; trong tiền sanh ... một cách. Tóm lược. Trong bất ly ... một cách. Nên tính toán như vậy.

DỨT ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU DUYÊN.

NHỊ ÐỀ HỮU VI (Saṅkhatadukaṃ)

PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāro)

[184] Pháp hữu vi liên quan pháp hữu vi sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn hữu vi; vào sát na tái tục ý vật liên quan các uẩn, các danh uẩn liên quan ý vật ... một đại hiển; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh liên quan các sắc đại hiển.

Nhị đề này nên làm giống như nhị đề hữu duyên, cách thức không khác.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU VI.

NHỊ ÐỀ HỮU KIẾN (Sanidassanadukaṃ)

PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāro)

[185] Pháp vô kiến liên quan pháp vô kiến sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm vô kiến liên quan một uẩn vô kiến, hai uẩn ...; vào sát na tái tục ba uẩn và sắc nghiệp vô kiến liên quan một uẩn vô kiến, hai uẩn ...; ý vật liên quan các danh uẩn, các danh uẩn liên quan ý vật; một đại hiển ...; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh vô kiến liên quan các sắc đại hiển.

Pháp hữu kiến liên quan pháp vô kiến sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm hữu kiến liên quan các uẩn vô kiến; vào sát na tái tục sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh hữu kiến liên quan các sắc đại hiển.

Pháp hữu kiến và vô kiến liên quan pháp vô kiến sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm hữu kiến vô kiến liên quan một uẩn vô kiến, hai uẩn ...; vào sát na tái tục sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh hữu kiến vô kiến liên quan các đại hiển.

[186] Pháp vô kiến trợ pháp vô kiến sanh khởi do cảnh duyên: ba uẩn liên quan một uẩn vô kiến, hai uẩn ... vào sát na tái tục các danh uẩn liên quan ý vật.

[187] Pháp vô kiến liên quan pháp vô kiến sanh khởi do trưởng duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm vô kiến liên quan một uẩn vô kiến, hai uẩn ...; ba đại hiển liên quan một đại hiển, hai đại hiển ...; sắc sở y tâm sắc y sinh vô kiến liên quan các đại hiển.

Pháp hữu kiến liên quan pháp vô kiến sanh khởi do trưởng duyên: sắc sở y tâm hữu kiến liên quan các uẩn vô kiến; sắc sở y tâm, sắc y sinh hữu kiến liên quan các đại hiển.

Pháp hữu kiến và vô kiến liên quan pháp vô kiến sanh khởi do trưởng duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm hữu kiến vô kiến liên quan một uẩn vô kiến, hai uẩn ...; sắc sở y tâm sắc y sinh hữu kiến vô kiến liên quan các đại hiển. Tóm lược, nên làm tất cả câu.

[188] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có một cách; trong trưởng có ba cách; trong vô gián có một cách; trong đẳng vô gián có một cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có một cách; trong y chỉ có ba cách, trong cận y có một cách; trong tiền sanh có một cách; trong trùng dụng có một cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có ba cách; tất cả đều có ba cách; trong đồ đạo có ba cách; trong tương ưng có một cách, trong bất tương ưng có ba cách; trong hiện hữu có ba cách; trong vô hữu có một cách; trong ly khứ có một cách; trong bất ly có ba cách. Nên tính toán như vậy.

DỨT THUẬN TÙNG.

[189] Pháp vô kiến liên quan pháp vô kiến sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm vô kiến liên quan một uẩn vô nhân vô kiến, hai uẩn ...; vào sát na tái tục vô nhân, ý vật liên quan các danh uẩn, các danh uẩn liên quan ý vật; một đại hiển ... sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh vô kiến liên quan các đại hiển; đối với sắc ngoại ... sắc sở y vật thực ... sắc sở y quý tiết ... chúng sanh vô tưởng ... si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử liên quan các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử.

Pháp hữu kiến liên quan pháp vô kiến sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm hữu kiến liên quan các uẩn vô kiến vô nhân; vào sát na tái tục sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh hữu kiến liên quan các đại hiển; đối với sắc ngoại ... sắc sở y vật thực ... sắc sở y quý tiết ... chúng sanh vô tưởng, sắc nghiệp, sắc y sinh hữu kiến liên quan các đại hiển.

Pháp hữu kiến và vô kiến liên quan pháp vô kiến sanh khởi do phi nhân duyên: sắc sở y tâm hữu kiến và vô kiến liên quan một uẩn vô kiến vô nhân, hai uẩn ... vào sát na tái tục ... liên quan các đại hiển; đối với sắc ngoại ... sắc sở y vật thực ... đối với sắc quý tiết ... đối với chúng sanh vô tưởng, sắc nghiệp, sắc y sinh hữu kiến và vô kiến liên quan các đại hiển. Tất cả câu nên làm như vậy.

[190] Trong phi nhân có ba cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có ba cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có ba cách; trong phi hậu sanh có ba cách; trong phi trùng dụng có ba cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có ba cách; trong phi vật thực có ba cách; trong phi quyền có ba cách; trong phi thiền na có ba cách; trong phi đồ đạo có ba cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có ba cách; trong phi hiện hữu có tám cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

DỨT ÐỐI LẬP.

[191] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách; trong phi trưởng ... ba cách. Tất cả đều có ba cách. Trong ba cách. Trong phi nghiệp ... một cách; trong phi quả... ba cách; trong phi tương ưng ... ba cách; trong phi bất tương ưng ... một cách; trong phi vô hữu ... ba cách; trong phi ly khứ ... ba cách.

DỨT THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP.

[192] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách; trong vô gián ... một cách; trong đẳng vô gián ... một cách; trong câu sanh ... ba cách; trong hỗ tương ... một cách; trong y chỉ ... ba cách; trong cận y ... một cách; trong tiền sanh ... một cách; trong trùng dụng ... một cách; trong nghiệp ... ba cách. Tóm lược. Trong thiền na ... ba cách; trong đồ đạo ... một cách; trong tương ưng ... một cách; trong bất tương ưng ... ba cách; trong hiện hữu ... ba cách; trong vô hữu ... một cách; trong ly khứ ... một cách; trong bất ly ... ba cách.

DỨT ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG.

PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāro)

[193] Pháp vô kiến nhờ pháp vô kiến sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm vô kiến nhờ một uẩn vô kiến, hai uẩn ... vào sát na tái tục ý vật nhờ các danh uẩn, các danh uẩn nhờ ý vật; ... nhờ một đại hiển; sắc sở y tâm, sắc nghiệp sắc y sinh vô kiến nhờ các sắc đại hiển; các uẩn vô kiến nhờ ý vật. Hai vấn đề khác cũng nên làm theo.

[194] Pháp vô kiến nhờ pháp vô kiến sanh khởi cảnh duyên: ... nhờ một uẩn vô kiến, ... nhờ hai uẩn; vào sát na tái tục các danh uẩn nhờ ý vật; nhãn thức nhờ nhãn xứ ... thân thức nhờ thân xứ, các uẩn vô kiến nhờ ý vật. Tóm lược.

[195] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có một cách; trong trưởng có ba cách ... trùng ... trong bất ly ... có ba cách.

DỨT THUẬN TÙNG.

[196] Pháp vô kiến nhờ pháp vô kiến sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm vô kiến nhờ một uẩn vô kiến vô nhân, ... nhờ hai uẩn; vào sát na tái tục vô nhân ... cho đến câu chúng sanh vô tưởng; nhãn thức nhờ nhãn xứ ... thân thức nhờ thân xứ; các uẩn vô kiến vô nhân nhờ ý vật; si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử nhờ các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử và ý vật. Hai vấn đề khác cũng nên làm theo. Tóm lược.

[197] Trong phi nhân có ba cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

DỨT ÐỐI LẬP.

[198] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách; trong phi nghiệp ... một cách; trong phi bất tương ưng ... một cách; trong phi vô hữu ... một cách; trong phi ly khứ ... ba cách.

DỨT THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP

[199] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách; trong đồ đạo ... một cách; trong bất ly... ba cách.

DỨT ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG.

PHẦN Y CHỈ (nissayavāro) cũng nên làm như vậy.

PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāro)

[200] Pháp vô kiến hòa hợp pháp vô kiến sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn hòa hợp một uẩn vô kiến, ... hai uẩn; thời tái tục ...

[201] Pháp vô kiến hòa hợp pháp vô kiến sanh khởi do cảnh duyên: tất cả câu như vậy nên làm theo cách đếm câu hữu duyên (sappaccayagaṇanāhi).

PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāro) giống như phần hòa hợp (saṃsaṭṭhavāro).

PHẦN YẾU TRI (Pañhāvāro)

[202] Pháp vô kiến trợ pháp vô kiến bằng nhân duyên: các nhân vô kiến trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm vô kiến bằng nhân duyên; vào sát na tái tục ...

Pháp vô kiến trợ pháp hữu kiến bằng nhân duyên: các nhân vô kiến trợ các sắc sở y tâm hữu kiến bằng nhân duyên; vào sát na tái tục ...

Pháp vô kiến trợ pháp hữu kiến và vô kiến bằng nhân duyên: các nhân vô kiến trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm hữu kiến với vô kiến; vào sát na tái tục.

[203] Pháp hữu kiến trợ pháp vô kiến bằng cảnh duyên: quán vô thường ... đối với cảnh sắc hữu kiến ... ưu sanh khởi; dùng thiên nhãn ... sắc xứ trợ nhãn thức bằng cảnh duyên; các uẩn hữu kiến trợ biến hóa thông, trợ túc mạng thông, trợ vị lai phần thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

Pháp vô kiến trợ pháp vô kiến bằng cảnh duyên: sau khi bố thí ... giới ... bố tát, suy xét lại việc ấy; suy xét lại các thiện hạnh từng làm; sau khi xuất thiền, phản khán thiền; các bậc Thánh sau khi xuất tâm đạo, phản khán tâm đạo, phản khán tâm quả, phản khán Níp bàn, Níp bàn trợ tâm chuyển tộc trợ tâm dũ tịnh, trợ tâm đạo, trợ tâm quả, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên; các bậc Thánh phản khán phiền não đã đoạn trừ ... phiền não đã dứt tuyệt ... từng sanh khởi; quán vô thường ... đối với mắt ... thân, cảnh thinh, ý vật ... các uẩn vô kiến ... ưu sanh khởi; dùng thiên nhĩ nghe tiếng; dùng tha tâm thông biết tâm của người có tâm vô kiến; tâm không vô biên xứ trợ thức vô biên xứ; tâm vô sở hữu xứ trợ tâm phi tưởng phi phi tưởng xứ; thinh xứ trợ nhĩ thức ... xúc xứ trợ thân thức; các uẩn vô kiến trợ biến hóa thông, trợ tha tâm thông, trợ túc mạng thông, trợ như nghiệp vãng thông, trợ vị lai phần thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

[204] Pháp hữu kiến trợ pháp vô kiến bằng trưởng duyên. Chỉ có cảnh trưởng: Hân hoan vui thích một cách khăng khít với cảnh sắc vô kiến, chú tâm cảnh ấy nên ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi.

Pháp vô kiến trợ pháp vô kiến bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng: sau khi bố thí ... giới ... bố tát, chú tâm cảnh ấy ... các thiện hạnh từng làm sau khi xuất thiền ... các bậc Thánh sau khi xuất tâm đạo, phản khán tâm đạo một cách khăng khít; ... tâm quả một cách khăng khít; Níp bàn trợ tâm chuyển tộc, trợ tâm dũ tịnh, trợ tâm đạo, trợ tâm quả bằng trưởng duyên; hoan hỷ vui thích một cách khăng khít với mắt ... ý vật ... các uẩn vô kiến, chú tâm cảnh ấy nên ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi. Câu sanh trưởng: Pháp trưởng vô kiến trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm vô kiến bằng trưởng duyên.

Pháp vô kiến trợ pháp hữu kiến bằng trưởng duyên. Chỉ có câu sanh trưởng: Pháp trưởng vô kiến trợ các sắc sở y tâm hữu kiến.

Pháp vô kiến trợ pháp hữu kiến và vô kiến bằng trưởng duyên. Chỉ có câu sanh trưởng: Pháp trưởng vô kiến trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm hữu kiến với vô kiến bằng trưởng duyên.

[205] Pháp vô kiến trợ pháp vô kiến bằng vô gián duyên: các uẩn vô kiến kế trước trợ các uẩn vô kiến kế sau bằng vô gián duyên; tâm thuận thứ trợ tâm chuyển tộc, tâm chuyển tộc trợ tâm đạo, tâm thiền phi tưởng phi phi tưởng xứ trợ tâm quả thiền nhập bằng vô gián duyên.

[206] Pháp vô kiến trợ pháp vô kiến bằng đẳng vô gián duyên ... bằng câu sanh duyên: có ba câu.

... Bằng hỗ tương duyên: một câu.

... Bằng y chỉ duyên: Ba câu.

[207] Pháp hữu kiến trợ pháp vô kiến bằng cận y duyên: có cảnh cận y và thường cận y ... trùng ... thường cận y: người đang mong cầu sắc cụ túc nên bố thí ... giới; hành bố tát, sắc cụ túc trợ cho đức tin ... trợ vọng cầu ... trợ lạc thân ... trợ khổ thân ... trợ tâm đạo ... trợ tâm quả thiền nhập bằng cận y duyên.

Pháp vô kiến trợ pháp vô kiến bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... thường cận y: do nương đức tin mà bố thí ... nhập thiền ... khởi kiêu mạn ... chấp tà kiến; do nương giới hạnh ... trùng ... sàng tọa mà bố thí ... chia rẽ tăng ...; đức tin ... sàng tọa trợ cho đức tin ... trợ tâm quả thiền nhập bằng cận y duyên.

[208] Pháp hữu kiến trợ pháp vô kiến bằng tiền sanh duyên: quán vô thường ... đối với sắc hữu kiến ... ưu sanh khởi; dùng thiên nhãn thấy sắc; sắc xứ trợ nhãn thức bằng tiền sanh duyên.

Pháp vô kiến trợ pháp vô kiến bằng tiền sanh duyên: có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. Cảnh tiền sanh: quán vô thường ... đối với mắt ... ý vật ... ưu sanh khởi; dùng thiên nhĩ nghe tiếng; thinh xứ trợ nhĩ thức ... xúc xứ trợ thân thức bằng tiền sanh duyên. Tiền sanh: nhãn xứ trợ nhãn thức ... thân xứ trợ thân thức; ý vật trợ các uẩn vô kiến bằng tiền sanh duyên.

Pháp hữu kiến và vô kiến trợ pháp vô kiến bằng tiền sanh duyên: Có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. Vật tiền sanh: sắc xứ và ý vật trợ các uẩn vô kiến bằng tiền sanh duyên; sắc xứ và nhãn xứ trợ nhãn thức bằng tiền sanh duyên.

[209] Pháp vô kiến trợ pháp vô kiến bằng hậu sanh duyên: các uẩn vô kiến sanh sau trợ thân vô kiến sanh trước này bằng hậu sanh duyên.

Pháp vô kiến trợ pháp hữu kiến bằng hậu sanh duyên: các uẩn vô kiến sanh sau trợ thân hữu kiến sanh trước này bằng hậu sanh duyên.

Pháp vô kiến trợ pháp hữu kiến và vô kiến bằng hậu sanh duyên: các uẩn vô kiến sanh sau trợ thân hữu kiến và vô kiến sanh trước này bằng hậu sanh duyên.

[210] Pháp vô kiến trợ pháp vô kiến bằng trùng dụng duyên: ... kế trước.

[211] Pháp vô kiến trợ pháp vô kiến bằng nghiệp duyên: có câu sanh và dị thời. Câu sanh: tư vô kiến trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm vô kiến bằng nghiệp duyên. Dị thời: tư vô kiến trợ các uẩn quả vô kiến và các sắc nghiệp vô kiến bằng nghiệp duyên.

Pháp vô kiến trợ pháp hữu kiến bằng nghiệp duyên: có câu sanh và dị thời. Cần được giải rộng.

Pháp vô kiến trợ pháp hữu kiến và vô kiến bằng nghiệp duyên: có câu sanh và dị thời. Cần được giải rộng.

[212] Pháp vô kiến trợ pháp vô kiến bằng quả duyên: ... ba câu.

... Bằng vật thực duyên: ba câu; nên sắp đoàn thực đều có trong ba câu.

... Bằng quyền duyên: ba câu; trong ba câu đều có mạng quyền sắc.

... Bằng thiền na duyên: ba câu.

... Bằng đồ đạo duyên: ba câu.

... Bằng tương ưng duyên: một câu.

[213] Pháp vô kiến trợ pháp vô kiến bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh, tiền sanh và hậu sanh. Câu sanh: các uẩn vô kiến trợ các sắc sở y tâm vô kiến bằng bất tương ưng duyên; vào sát na tái tục các uẩn vô kiến trợ các sắc nghiệp vô kiến bằng bất tương ưng duyên; các danh uẩn trợ ý vật bằng bất tương ưng duyên; ý vật trợ các danh uẩn bằng bất tương ưng duyên. Tiền sanh: nhãn xứ trợ nhãn thức ... thân xứ trợ thân thức; ý vật trợ các uẩn vô kiến bằng bất tương ưng duyên. Hậu sanh: các uẩn vô kiến trợ thân vô kiến sanh trước này bằng bất tương ưng duyên.

Pháp vô kiến trợ pháp hữu kiến bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh và hậu sanh. Câu sanh: các uẩn vô kiến trợ các sắc sở y tâm hữu kiến bằng bất tương ưng duyên; vào sát na tái tục các uẩn vô kiến sanh sau trợ thân hữu kiến sanh trước này bằng bất tương ưng duyên.

Pháp vô kiến trợ pháp hữu kiến và vô kiến bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh và hậu sanh. Câu sanh: các uẩn vô kiến trợ các sắc sở y tâm hữu kiến và vô kiến bằng bất tương ưng duyên; vào sát na tái tục các uẩn vô kiến sanh sau trợ thân hữu kiến và vô kiến sanh trước này bằng bất tương ưng duyên.

[214] Pháp hữu kiến trợ pháp vô kiến bằng hiện hữu duyên: quán vô thường đối với sắc hữu kiến ... ưu sanh khởi; dùng thiên nhãn thấy sắc; sắc xứ trợ nhãn thức bằng hiện hữu duyên.

Pháp vô kiến trợ pháp vô kiến bằng hiện hữu duyên: có câu sanh, tiền sanh, hậu sanh, vật thực, quyền. Câu sanh: một uẩn vô kiến trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm vô kiến bằng hiện hữu duyên, hai uẩn ... tóm lược cho đến câu chúng sanh vô tưởng. Tiền sanh: quán vô thường đối với mắt ... ý vật ưu sanh khởi; dùng thiên nhĩ nghe tiếng; thinh xứ trợ nhĩ thức ... xúc xứ trợ thân thức; nhãn xứ trợ nhãn thức ... thân xứ trợ thân thức; ý vật trợ các uẩn vô kiến bằng hiện hữu duyên. Hậu sanh: các uẩn vô kiến trợ thân vô kiến sanh rước này bằng hiện hữu duyên; đoàn thực trợ thân vô kiến này bằng hiện hữu duyên; mạng quyền sắc trợ các sắc nghiệp vô kiến bằng hiện hữu duyên.

Pháp vô kiến trợ pháp hữu kiến bằng hiện hữu duyên có câu sanh, hậu sanh, vật thực và quyền. Câu sanh: các uẩn vô kiến trợ các sắc sở y tâm hữu kiến bằng hiện hữu duyên; vào sát na tái tục, các sắc đại hiển trợ các sắc sở y tâm, các sắc nghiệp các sắc y sinh hữu kiến bằng hiện hữu duyên; đối với sắc ngoại ... sắc sở y vật thực ... sắc sở y quý tiết ... đối với chúng sanh vô tưởng, các sắc đại hiển trợ thân sắc hữu kiến bằng hiện hữu duyên. Hậu sanh: các uẩn vô kiến trợ thân hữu kiến sanh trước này bằng hiện hữu duyên. Ðoàn thực trợ thân hữu kiến này bằng hiện hữu duyên. Mạng quyền sắc trợ các sắc nghiệp hữu kiến bằng hiện hữu duyên.

Pháp vô kiến trợ pháp hữu kiến và vô kiến bằng hiện hữu duyên: có câu sanh, hậu sanh, vật thực và quyền. Câu sanh: một uẩn vô kiến trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm hữu kiến cùng vô kiến bằng hiện hữu duyên, hai uẩn ... vào sát na tái tục các sắc đại hiển trợ các sắc sở y tâm, các sắc nghiệp, các sắc y sinh hữu kiến và vô kiến bằng hiện hữu duyên; đối với sắc ngoại ... sắc sở y vật thực ... sắc sở y quý tiết ... đối với chúng sanh vô tưởng, các sắc đại hiển trợ các sắc nghiệp, trợ các sắc y sinh hữu kiến và vô kiến bằng hiện hữu duyên.

Pháp hữu kiến và vô kiến trợ pháp vô kiến bằng hiện hữu duyên: sắc xứ và ý vật sanh trước trợ các uẩn vô kiến bằng hiện hữu duyên; sắc xứ và nhãn xứ trợ nhãn thức bằng hiện hữu duyên.

... Bằng vô hữu duyên ... bằng ly khứ duyên ... bằng bất ly duyên ...

[215] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có bốn cách; trong vô gián có một cách; trong đẳng vô gián có một cách; trong câu sanh có ba cách; trong hỗ tương có một cách; trong y chỉ có ba cách; trong cận y có hai cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có một cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có ba cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có ba cách; trong tương ưng có một cách; trong bất tương ưng có ba cách; trong hiện hữu có ba cách; trong vô hữu có một cách; trong ly khứ có một cách; trong bất ly có năm cách. Nên tính toán như vậy.

THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP

[216] Pháp hữu kiến trợ pháp vô kiến bằng cảnh duyên ... bằng cận y duyên ...

Pháp vô kiến trợ pháp vô kiến bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên...

Pháp vô kiến trợ pháp hữu kiến bằng câu sanh duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên ...

Pháp vô kiến trợ pháp hữu kiến và vô kiến bằng câu sanh duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên ...

Pháp hữu kiến và vô kiến trợ pháp vô kiến bằng tiền sanh duyên ...

[217] Trong phi nhân có năm cách; trong phi cảnh có bốn cách; trong phi trưởng có năm cách; trong phi vô gián có năm cách; trong phi đẳng vô gián có năm cách; trong phi câu sanh có năm cách; trong phi hỗ tương có năm cách; trong phi y chỉ có bốn cách; trong phi cận y có năm cách; trong phi tiền sanh có bốn cách; trong phi hậu sanh có năm cách ... Tất cả đều có năm cách; trong phi tương ưng có năm cách; trong phi bất tương ưng có bốn cách; trong phi hiện hữu có bốn cách; trong phi vô hữu có năm cách; trong phi ly khứ có năm cách; trong phi bất ly có bốn cách.

DỨT ÐỐI LẬP.

[218] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách; trong phi trưởng ... ba cách; trong phi vô gián ... ba cách; trong phi đẳng vô gián ... ba cách; trong phi hỗ tương ... ba cách; trong phi cận y ... ba cách. Tóm lược. Trong phi tương ưng ... ba cách; trong phi bất tương ưng ... một cách; trong phi vô hữu ... ba cách; trong phi ly khứ ... ba cách.

ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG.

[219] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách; trong trưởng ... bốn cách; trong vô gián ... một cách; trong đẳng vô gián ... một cách; trong câu sanh ... ba cách; trong hỗ tương ... một cách; trong y chỉ ... ba cách; trong cận y ... hai cách; trong tiền sanh ... ba cách; trong hậu sanh ... ba cách; trong trùng dụng ... ba cách; trong nghiệp ... ba cách. Tóm lược. Trong đồ đạo ... ba cách; trong tương ưng ... một cách; trong bất tương ưng ... ba cách; trong hiện hữu ... năm cách; trong vô hữu ... một cách; trong ly khứ ... một cách; trong bất ly ... năm cách.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU KIẾN.

NHỊ ÐỀ HỮU ÐỐI CHIẾU (Sappaṭighadukaṃ)

PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāro)

[220] Pháp hữu đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: hai sắc đại hiển liên quan một đại hiển hữu đối chiếu; một đại hiển liên quan hai đại hiển; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh hữu đối chiếu liên quan các sắc đại hiển hữu đối chiếu; nhãn xứ, sắc xứ liên quan xúc xứ.

Pháp vô đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: Thủy giới liên quan các sắc đại hiển hữu đối chiếu; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh vô đối chiếu liên quan các sắc đại hiển hữu đối chiếu; thủy giới, sắc nữ quyền, sắc đoàn thực liên quan xúc xứ.

Pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: hai sắc đại hiển và thủy giới liên quan một sắc đại hiển hữu đối chiếu ... liên quan hai đại hiển; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh hữu đối chiếu và vô đối chiếu liên quan các sắc đại hiển hữu đối chiếu; nhãn xứ, vị xứ, thủy giới, sắc nữ quyền, sắc đoàn thực liên quan xúc xứ.

Pháp vô đối chiếu liên quan pháp vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm vô đối chiếu liên quan một uẩn vô đối chiếu, hai uẩn ... vào sát na tái tục ý vật liên quan các uẩn, các uẩn liên quan ý vật; sắc sở y tâm vô đối chiếu, sắc nghiệp, sắc y sinh liên quan thủy giới; sắc nữ tính, sắc đoàn thực liên quan thủy giới.

Pháp hữu đối chiếu liên quan pháp vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm hữu đối chiếu liên quan các uẩn vô đối chiếu; vào sát na tái tục các sắc đại hiển hữu đối chiếu liên quan thủy giới; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh hữu đối chiếu liên quan thủy giới; nhãn xứ ... xúc xứ liên quan thủy giới.

Pháp hữu đối chiếu và pháp vô đối chiếu liên quan pháp vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm hữu đối chiếu cùng vô đối chiếu liên quan một uẩn vô đối chiếu, hai uẩn ... vào sát na tái tục sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh hữu đối chiếu và vô đối chiếu liên quan thủy giới; nhãn xứ ... xúc xứ, sắc nữ quyền, sắc đoàn thực liên quan thủy giới.

Pháp hữu đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu: sắc sở y tâm hữu đối chiếu liên quan các uẩn hữu đối chiếu và các sắc đại hiển; vào sát na tái tục hai sắc đại hiển liên quan một sắc đại hiển hữu đối chiếu và thủy giới; sắc sở y tâm, sắc nghiệp sắc y sinh hữu đối chiếu liên quan các sắc đại hiển hữu đối chiếu và thủy giới; nhãn xứ ... vị xứ liên quan xúc xứ và thủy giới.

Pháp vô đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm vô đối chiếu liên quan các uẩn hữu đối chiếu và các sắc đại hiển; vào sát na tái tục sắc nghiệp vô đối chiếu liên quan các uẩn vô đối chiếu và các sắc đại hiển; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh vô đối chiếu liên quan xúc xứ và thủy giới; sắc nữ quyền, sắc đoàn thực liên quan xúc xứ và thủy giới.

Pháp hữu đối chiếu và pháp vô đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu và pháp vô đối chiếu: sắc sở y tâm hữu đối chiếu và vô đối chiếu liên quan các uẩn vô đối chiếu và các sắc đại hiển; vào sát na tái tục các sắc nghiệp hữu đối chiếu và vô đối chiếu liên quan các uẩn vô đối chiếu và các sắc đại hiển; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh hữu đối chiếu và vô đối chiếu liên quan xúc xứ và thủy giới; nhãn xứ ... vị xứ, nữ quyền, đoàn thực liên quan xúc xứ và thủy giới.

[221] Pháp vô đối chiếu liên quan pháp vô đối chiếu sanh khởi do cảnh duyên: ba uẩn liên quan một uẩn vô đối chiếu, hai uẩn ... vào sát na tái tục các uẩn liên quan ý vật.

[222] Pháp hữu đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu sanh khởi do trưởng duyên: trừ ra thời tục sinh và sắc nghiệp.

... Do vô gián duyên ... do đẳng vô gián duyên ... do câu sanh duyên ... tất cả câu nên làm có sắc đại hiển.

[223] ... Do hỗ tương duyên: hai sắc đại hiển liên quan một sắc đại hiển hữu đối chiếu, hai sắc đại hiển ...

Pháp vô đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu sanh khởi do hỗ tương duyên: thủy giới liên quan các đại hiển hữu đối chiếu.

Pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu sanh khởi do hỗ tương duyên: hai đại hiển và thủy giới liên quan một đại hiển hữu đối chiếu, ... liên quan hai đại hiển.

Pháp vô đối chiếu liên quan pháp vô đối chiếu sanh khởi do hỗ tương duyên: ba uẩn liên quan một uẩn vô đối chiếu, ... hai uẩn; vào sát na tái tục ý vật liên quan các danh uẩn, các danh uẩn liên quan ý vật.

Pháp hữu đối chiếu liên quan pháp vô đối chiếu sanh khởi do hỗ tương duyên: các đại hiển hữu đối chiếu liên quan thủy giới; nên sắp đặt các sắc đại hiển nội phần ngoại phần này.

Pháp hữu đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu sanh khởi do hỗ tương duyên: hai sắc đại hiển liên quan một sắc đại hiển hữu đối chiếu và thủy giới.

... Do y chỉ duyên ... do bất ly duyên.

[224] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có một cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có một cách; trong đẳng vô gián có một cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có sáu cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có một cách; trong tiền sanh có một cách; trong trùng dụng có một cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có chín cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có một cách; trong bất tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có một cách; trong ly khứ có một cách; trong bất ly có chín cách.

DỨT THUẬN TÙNG.

[225] Pháp hữu đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu sanh khởi do phi nhân duyên: ba cách.

Pháp vô đối chiếu liên quan pháp vô đối chiếu sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm vô đối chiếu liên quan một uẩn vô nhân vô đối chiếu, hai uẩn ... vào sát na tái tục vô nhân ý vật liên quan các uẩn, các danh uẩn liên quan ý vật; sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh vô đối chiếu liên quan thủy giới; sắc nữ quyền, sắc đoàn thực liên quan thủy giới; đối với sắc ngoại ... sắc sở y vật thực ... sắc sở y quý tiết ... chúng sanh vô tưởng, sắc nghiệp, sắc y sinh vô đối chiếu liên quan thủy giới; si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử liên quan các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử. Căn vô đối chiếu cũng nên làm hai vấn đề khác nên sắp đặt ba vấn đề trong câu tấu hợp; nên hiểu và làm tất cả câu đều có sắc đại hiển nội phần ngoại phần.

[226] Pháp hữu đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu sanh khởi do phi cảnh duyên: tóm lược tất cả câu.

... Do phi ly khứ duyên ...

[227] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có chín cách; trong phi đẳng vô gián có chín cách; trong phi hỗ tương có chín cách; trong phi cận y có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có chín cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có chín cách; trong phi quyền có chín cách; trong phi thiền na có chín cách; trong phi đồ đạo có chín cách; trong phi tương ưng có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách; trong phi vô hữu có chín cách; trong phi ly khứ có chín cách.

DỨT ÐỐI LẬP.

[228] Trong phi cảnh từ nhân duyên có chín cách; trong phi trưởng ... chín cách; trong phi vô gián ...chín cách; trong phi đẳng vô gián ... chín cách; trong phi hỗ tương ... chín cách; trong phi cận y ... chín cách; trong phi tiền sanh ... chín cách; trong phi hậu sanh ... chín cách; trong phi trùng dụng ... chín cách; trong phi nghiệp ... một cách; trong phi quả ... chín cách; trong phi tương ưng ... chín cách; trong phi bất tương ưng ... một cách; trong phi vô hữu ... chín cách; trong phi ly khứ ... chín cách.

DỨT THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP.

[229] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách; trong vô gián ... một cách; trong đẳng vô gián ... một cách; trong câu sanh ... một cách; trong hỗ tương ... sáu cách; trong y chỉ ... chín cách; trong cận y ... một cách; trong tiền sanh ... một cách; trong trùng dụng ... một cách; trong nghiệp ... chín cách. Tóm lược. Trong đồ đạo ... một cách; trong tương ưng ... một cách; trong bất tương ưng ... chín cách; trong hiện hữu ... chín cách; trong vô hữu ... một cách; trong ly khứ ... một cách; trong bất ly ... chín cách.

DỨT ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG.

PHẦN CÂU SANH (sahajātavāro) cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN (paṭiccavāro)

PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāro)

[230] Pháp hữu đối chiếu nhờ pháp hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: có ba câu.

Pháp vô đối chiếu nhờ pháp vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm vô đối chiếu nhờ một uẩn vô đối chiếu, hai uẩn ... vào sát na tái tục, sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh vô đối chiếu nhờ thủy giới; sắc nữ quyền, sắc đoàn thực nhờ thủy giới; các uẩn vô đối chiếu nhờ ý vật. Năm vấn đề còn lại giống như trong phần liên quan.

[231] Pháp vô đối chiếu nhờ pháp hữu đối chiếu sanh khởi do cảnh duyên: nhãn thức nhờ nhãn xứ ... thân thức nhờ thân xứ.

Pháp vô đối chiếu nhờ pháp vô đối chiếu sanh khởi do cảnh duyên: ba uẩn nhờ một uẩn vô đối chiếu, hai uẩn ... vào sát na tái tục ba uẩn vô đối chiếu nhờ ý vật.

Pháp vô đối chiếu nhờ pháp hữu đối chiếu và pháp vô đối chiếu sanh khởi do cảnh duyên: ba uẩn nhờ một uẩn câu hành nhãn thức và nhãn xứ ... ba uẩn nhờ một uẩn câu hành thân thức và thân xứ.

.. Do trưởng duyên. Tóm lược ... do bất ly duyên.

[232] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có ba cách; trong đẳng vô gián có ba cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có sáu cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có ba cách; trong tiền sanh có ba cách; trong trùng dụng có một cách; trong nghiệp có chín cách; trong bất ly có chín cách.

Nên sắp đặt cách tính toán phần đối lập như vậy.

Phần y chỉ (nissayavāro) giống như phần duyên sở (paccayavāro).

Phần hòa hợp (saṃsaṭṭhavāro), tất cả có một cách. Tóm lược.

... Do bất ly duyên: chỉ có một vấn đề. Hai phần (vāro) cũng nên làm thế.

PHẦN YẾU TRI (Pañhāvāro)

[233] Pháp vô đối chiếu trợ pháp vô đối chiếu bằng nhân duyên: các nhân vô đối chiếu trợ các uẩn tương ưng và sắc sở y tâm vô đối chiếu bằng nhân duyên; thời tái tục ...

Pháp vô đối chiếu trợ pháp hữu đối chiếu bằng nhân duyên: các nhân vô đối chiếu trợ các sắc sở y tâm hữu đối chiếu bằng nhân duyên; thời tái tục ...

Pháp vô đối chiếu trợ pháp hữu đối chiếu và pháp vô đối chiếu bằng nhân duyên: các nhân vô đối chiếu trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm hữu đối chiếu cùng vô đối chiếu bằng nhân duyên; vào sát na tái tục ...

[234] Pháp hữu đối chiếu trợ pháp vô đối chiếu bằng cảnh duyên: quán vô thường ... đối với mắt ... cảnh xúc ... ưu sanh khởi; dùng thiên nhãn thấy sắc; dùng thiên nhĩ nghe tiếng; sắc xứ trợ nhãn thức ... xúc xứ trợ thân thức; các uẩn hữu đối chiếu trợ Biến Hóa Thông, trợ Túc Mạng Thông, trợ Vị Lai Phần Thông bằng cảnh duyên.

Pháp vô đối chiếu trợ pháp vô đối chiếu bằng cảnh duyên: sau khi bố thí ... giới ... hành bố tát, suy xét lại việc ấy; suy xét lại các thiện hạnh từng làm; sau khi xuất thiền phản khán tâm thiền; các bậc Thánh sau khi xuất tâm đạo phản khán tâm đạo, phản khán tâm quả; Níp bàn trợ tâm chuyển tộc, trợ tâm dũ tịnh, trợ tâm đạo, trợ tâm quả, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên; các bậc Thánh phản khán phiền não đã đoạn trừ, phản khán phiền não đã dứt tuyệt, hiểu biết phiền não đã từng khởi dậy; quán vô thường ... đối với ý vật ... nữ quyền ... nam quyền ... mạng quyền ... thủy giới ... đoàn thực ... ưu sanh khởi; dùng tha tâm thông biết tâm của người có tâm vô đối chiếu; thiền Không Vô Biên Xứ trợ tâm thiền Thức Vô Biên Xứ; thiền Vô Sở Hữu Xứ trợ tâm thiền Phi Tưởng Phi Phi tưởng xứ; các uẩn vô đối chiếu trợ Biến hóa Thông, trợ Tha Tâm Thông, trợ Túc Mạng Thông trợ Như Nghiệp Vãng Thông, trợ Vị Lai Phần Thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

[235] Pháp hữu đối chiếu trợ pháp vô đối chiếu bằng trưởng duyên. Chỉ có cảnh trưởng: hân hoan thỏa thích một cách khăng khít với mắt ... cảnh xúc, chú tâm cảnh ấy nên ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi.

Pháp vô đối chiếu trợ pháp vô đối chiếu bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng: sau khi bố thí ... giới ... bố tát ... chú tâm cảnh ấy ... các thiện hạnh từng làm ... sau khi xuất thiền, phản khán thiền một cách khăng khít, các bậc Thánh sau khi xuất tâm đạo, phản khán tâm đạo một cách khăng khít ... phản khán tâm quả một cách khăng khít ... Níp bàn trợ tâm chuyển tộc, trợ tâm dũ tịnh, trợ tâm đạo, trợ tâm quả bằng trưởng duyên; hân hoan thỏa thích một cách khăng khít với ý vật ... nữ quyền ... nam quyền ... mạng quyền ... thủy giới ... đoàn thực, chú tâm cảnh ấy nên ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi. Câu sanh trưởng: pháp trưởng vô đối chiếu trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm vô đối chiếu bằng trưởng duyên.

Pháp vô đối chiếu trợ pháp hữu đối chiếu bằng trưởng duyên; pháp trưởng vô đối chiếu trợ các sắc sở y tâm hữu đối chiếu bằng trưởng duyên.

Pháp vô đối chiếu trợ pháp hữu đối chiếu và pháp vô đối chiếu bằng trưởng duyên. Chỉ có câu sanh trưởng: pháp trưởng vô đối chiếu trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm hữu đối chiếu cùng vô đối chiếu bằng trưởng duyên.

[236] Pháp vô đối chiếu trợ pháp vô đối chiếu bằng vô gián duyên: các uẩn vô đối chiếu kế trước ... trùng ... trợ tâm quả thiền nhập bằng vô gián duyên.

[237] Pháp vô đối chiếu trợ pháp vô đối chiếu bằng đẳng vô gián duyên ...

[238] Pháp hữu đối chiếu trợ pháp hữu đối chiếu bằng câu sanh duyên: chín câu.

... Bằng hỗ tương duyên: sáu câu.

... Bằng y chỉ duyên: chín câu.

[239] Pháp hữu đối chiếu trợ pháp vô đối chiếu bằng cận y duyên: có cảnh cận y và thường cận y ... trùng ... Thường cận y: do nương thời tiết ... sàng tọa mà bố thí ... trùng ... chia rẽ tăng; thời tiết ... sàng tọa trợ đức tin ... trùng ... tâm quả thiền nhập bằng cận y duyên.

Pháp vô đối chiếu trợ pháp vô đối chiếu bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... Thường cận y: do nương đức tin mà bố thí ... trùng ... chấp tà kiến; do nương giới hạnh ... trùng ... lạc thân ... khổ thân ... thực phẩm mà bố thí ... trùng ... chia rẽ tăng; đức tin ... trùng ... thực phẩm trợ đức tin ... trùng ... tâm quả thiền nhập bằng cận y duyên.

[240] Pháp hữu đối chiếu trợ pháp vô đối chiếu bằng tiền sanh duyên: có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. Cảnh tiền sanh: quán vô thường ... đối với mắt ... cảnh xúc ... ưu sanh khởi; dùng thiên nhãn thấy sắc; dùng thiên nhĩ nghe tiếng; sắc xứ trợ nhãn thức ... xúc xứ trợ thân thức bằng tiền sanh duyên. Vật tiền sanh: nhãn xứ trợ nhãn thức ... thân xứ trợ thân thức bằng tiền sanh duyên.

Pháp vô đối chiếu trợ pháp vô đối chiếu bằng tiền sanh duyên: có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. Cảnh tiền sanh: Quán vô thường ... đối với ý vật ... nữ quyền ... nam quyền ... mạng quyền ... thủy giới ... đoàn thực ... ưu sanh khởi. Vật tiền sanh: ý vật trợ các uẩn vô đối chiếu bằng tiền sanh duyên.

Pháp hữu đối chiếu và pháp vô đối chiếu trợ pháp vô đối chiếu bằng tiền sanh duyên: có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. Nhãn xứ và ý vật ... xúc xứ và ý vật trợ các uẩn vô đối chiếu bằng tiền sanh duyên.

[241] Pháp vô đối chiếu trợ pháp vô đối chiếu bằng hậu sanh duyên: các uẩn vô đối chiếu sanh sau trợ thân vô đối chiếu sanh trước này bằng hậu sanh duyên. Các uẩn vô đối chiếu sanh sau trợ thân hữu đối chiếu sanh trước này bằng hậu sanh duyên. Các uẩn vô đối chiếu sanh sau trợ thân hữu đối chiếu và vô đối chiếu sanh trước này bằng hậu sanh duyên. Nên sắp đặt câu gốc của hai duyên.

[242] Pháp vô đối chiếu trợ pháp vô đối chiếu bằng trùng dụng duyên: các uẩn vô đối chiếu kế trước ... trùng ... trợ tâm Dũ tịnh, trợ tâm đạo bằng trùng dụng duyên.

[243] Pháp vô đối chiếu trợ pháp vô đối chiếu bằng nghiệp duyên: có câu sanh và dị thời. Câu sanh: Tư vô đối chiếu trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm vô đối chiếu bằng nghiệp duyên. Dị thời: Tư vô đối chiếu trợ các uẩn quả và các sắc nghiệp vô đối chiếu bằng nghiệp duyên.

Pháp vô đối chiếu trợ pháp hữu đối chiếu bằng nghiệp duyên: có câu sanh và dị thời. Câu sanh: Tư vô đối chiếu trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm hữu đối chiếu bằng nghiệp duyên. Dị thời: Tư vô đối chiếu trợ các uẩn quả và các sắc nghiệp hữu đối chiếu bằng nghiệp duyên.

Pháp vô đối chiếu trợ pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu bằng nghiệp duyên: có câu sanh và dị thời ... trùng ...

[244] Pháp vô đối chiếu trợ pháp vô đối chiếu bằng quả duyên: một uẩn quả vô đối chiếu ... ba câu.

[245] Pháp vô đối chiếu trợ pháp vô đối chiếu bằng vật thực duyên: các danh thực vô đối chiếu trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm vô đối chiếu bằng vật thực duyên; vào sát na tái tục, đoàn thực trợ thân vô đối chiếu này bằng vật thực duyên. Các câu còn lại nên sắp thành hai vấn đề; câu tục sinh có đoàn thực và cũng nên làm trong hai câu cuối.

[246] Pháp hữu đối chiếu trợ pháp vô đối chiếu bằng quyền duyên: nhãn quyền trợ nhãn thức ... thân quyền trợ thân thức bằng quyền duyên.

Pháp vô đối chiếu trợ pháp vô đối chiếu bằng quyền duyên: ba câu. Nên làm có mạng quyền trong ba câu cuối.

Pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu trợ pháp vô đối chiếu bằng quyền duyên: nhân duyên và nhãn thức trợ các uẩn câu sanh nhãn thức bằng quyền duyên ... thân quyền và thân thức trợ các uẩn câu sanh thân thức bằng quyền duyên.

[247] ... Bằng thiền na duyên: ba câu.

... Bằng đồ đạo duyên: ba câu.

... Bằng tương ưng duyên: một câu.

[248] Pháp hữu đối chiếu trợ pháp vô đối chiếu bằng bất tương ưng duyên. Chỉ có tiền sanh: nhãn xứ trợ nhãn thức ... thân xứ trợ thân thức bằng bất tương ưng duyên.

Pháp vô kiến trợ pháp vô kiến bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh, tiền sanh và hậu sanh. Câu sanh: các uẩn vô đối chiếu trợ các sắc sở y tâm vô đối chiếu bằng bất tương ưng duyên; vào sát na tái tục, các danh uẩn trợ ý vật bằng bất tương ưng duyên, ý vật trợ các danh uẩn bằng bất tương ưng duyên. Tiền sanh: ý vật trợ các uẩn vô đối chiếu bằng bất tương ưng duyên. Hậu sanh: các uẩn vô đối chiếu trợ thân vô đối chiếu sanh trước này bằng bất tương ưng duyên.

Pháp vô đối chiếu trợ pháp hữu đối chiếu bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh và hậu sanh. Câu sanh: các uẩn vô đối chiếu trợ các sắc sở y tâm hữu đối chiếu bằng bất tương ưng duyên; vào sát na tái tục ... Hậu sanh: các uẩn vô đối chiếu trợ thân hữu đối chiếu sanh trước này bằng bất tương ưng duyên.

Pháp vô đối chiếu trợ pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh và hậu sanh. Câu sanh: các uẩn vô đối chiếu trợ các sắc sở y tâm hữu đối chiếu và vô đối chiếu bằng bất tương ưng duyên; vào sát na tái tục ... Hậu sanh: các uẩn vô đối chiếu trợ thân hữu đối chiếu và vô đối chiếu sanh trước này bằng bất tương ưng duyên.

[249] Pháp hữu đối chiếu trợ pháp hữu đối chiếu bằng hiện hữu duyên: một câu; giống như phần liên quan vấn đề thứ nhất.

Pháp hữu đối chiếu trợ pháp vô đối chiếu bằng hiện hữu duyên: có câu sanh và tiền sanh. Câu sanh: các đại hiển hữu đối chiếu trợ thủy giới bằng hiện hữu duyên; các đại hiển hữu đối chiếu trợ các sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh vô đối chiếu bằng hiện hữu duyên ... xúc xứ trợ nữ quyền, trợ đoàn thực bằng hiện hữu duyên; đối với sắc ngoại ... sắc sở y vật thực ... sắc sở y quý tiết ... chúng sanh vô tưởng ... tiền sanh: quán vô thường đối với mắt ... cảnh xúc ... ưu sanh khởi; dùng thiên nhãn thấy sắc; dùng thiên nhĩ nghe tiếng; sắc xứ trợ nhãn thức ... xúc xứ trợ thân thức bằng hiện hữu duyên.

Pháp hữu đối chiếu trợ pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu bằng hiện hữu duyên: một đại hiển hữu đối chiếu trợ hai đại hiển và thủy giới; giống như phần liên quan cho đến câu chúng sanh vô tưởng.

Pháp vô đối chiếu trợ pháp vô đối chiếu bằng hiện hữu duyên: có câu sanh, tiền sanh, hậu sanh, vật thực và quyền. Câu sanh: một uẩn vô đối chiếu trợ ba uẩn ... cho đến câu chúng sanh vô tưởng. Tiền sanh: quán vô thường ... đối với ý vật ... nữ quyền ... nam quyền ... mạng quyền ... thủy giới ... đoàn thực ... ưu sanh khởi; ý vật trợ các uẩn vô đối chiếu bằng hiện hữu duyên. Hậu sanh: các uẩn vô đối chiếu trợ thân vô đối chiếu sanh trước này bằng hiện hữu duyên; đoàn thực trợ thân vô đối chiếu này bằng hiện hữu duyên.

Pháp vô đối chiếu trợ pháp hữu đối chiếu bằng hiện hữu duyên: có câu sanh, hậu sanh, vật thực và quyền. Câu sanh: các uẩn vô đối chiếu trợ các sắc sở y tâm hữu đối chiếu bằng hiện hữu duyên; vào sát na tái tục, thủy giới trợ các sắc đại hiển hữu đối chiếu bằng hiện hữu duyên; thủy giới trợ các sắc sở y tâm, sắc nghiệp, sắc y sinh hữu đối chiếu bằng hiện hữu duyên; thủy giới trợ nhãn xứ ... trợ xúc xứ bằng hiện hữu duyên; đối với sắc ngoại ... sắc sở y vật thực ... sắc sở y quý tiết ... chúng sanh vô tưởng ... Hậu sanh: các uẩn vô đối chiếu trợ thân hữu đối chiếu sanh trước này bằng hiện hữu duyên.

Ðoàn thực trợ thân hữu đối chiếu này bằng hiện hữu duyên.

Mạng quyền sắc trợ các sắc nghiệp hữu đối chiếu bằng hiện hữu duyên.

Pháp vô đối chiếu trợ pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu bằng hiện hữu duyên: có câu sanh, hậu sanh, vật thực và quyền. Câu sanh: một uẩn vô đối chiếu trợ ba uẩn và các sắc ... hữu đối chiếu cùng vô đối chiếu; giống như phần liên quan cho đến câu chúng sanh vô tưởng. Hậu sanh: các uẩn vô đối chiếu trợ thân hữu đối chiếu và vô đối chiếu sanh trước này bằng hiện hữu duyên.

Ðoàn thực trợ thân hữu đối chiếu và vô đối chiếu này bằng hiện hữu duyên.

Mạng quyền sắc trợ các sắc nghiệp hữu đối chiếu và vô đối chiếu bằng hiện hữu duyên.

Pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu trợ pháp hữu đối chiếu bằng hiện hữu duyên: giống như phần liên quan cho đến câu chúng sanh vô tưởng.

Pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu trợ pháp vô đối chiếu bằng hiện hữu duyên: có câu sanh và tiền sanh. Câu sanh: các uẩn vô đối chiếu và các sắc đại hiển trợ các sắc sở y tâm vô đối chiếu ... giống như phần liên quan cho đến câu chúng sanh vô tưởng. Câu sanh: một uẩn câu hành nhãn thức, và nhãn xứ trợ ba uẩn; hai uẩn ... một uẩn câu hành thân thức, và thân xứ trợ ba uẩn bằng hiện hữu duyên; hai uẩn ...

Pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu trợ pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu bằng hiện hữu duyên: giống như phần liên quan.

[250] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có bốn cách; trong vô gián có một cách; trong đẳng vô gián có một cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có sáu cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có hai cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có một cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có năm cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có ba cách; trong tương ưng có một cách; trong bất tương ưng có bốn cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có một cách; trong ly khứ có một cách; trong bất ly có chín cách. Nên tính toán như vậy.

DỨT THUẬN TÙNG

[251] Pháp hữu đối chiếu trợ pháp hữu đối chiếu bằng câu sanh duyên ... pháp hữu đối chiếu trợ pháp vô đối chiếu bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên.

Pháp hữu đối chiếu trợ pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu bằng câu sanh duyên ...

Pháp vô đối chiếu trợ pháp vô đối chiếu bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên ...

Pháp vô đối chiếu trợ pháp hữu đối chiếu bằng câu sanh duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên ...

Pháp vô đối chiếu trợ pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu bằng câu sanh duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên...

Pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu trợ pháp hữu đối chiếu bằng câu sanh duyên ...

Pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu trợ pháp vô đối chiếu bằng câu sanh duyên ... bằng tiền sanh duyên ...

Pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu trợ pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu bằng câu sanh duyên.

[252] Trong phi nhân có chín cách. Tóm lược. Trong phi vô gián có chín cách; trong phi đẳng vô gián có chín cách; trong phi câu sanh có bốn cách; trong phi hỗ tương có chín cách; trong phi y chỉ có bốn cách; trong phi cận y có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách. Tóm lược. Trong phi tương ưng có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách; trong phi hiện hữu có bốn cách; trong phi vô hữu có chín cách; trong phi ly khứ có chín cách; trong phi bất ly có bốn cách.

DỨT ÐỐI LẬP.

[253] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách. Tóm lược. Trong phi vô gián ... ba cách; trong phi đẳng vô gián ... ba cách; trong phi hỗ tương ... ba cách; trong phi cận y ... ba cách. Tóm lược. Trong phi tương ưng ... ba cách; trong phi bất tương ưng duyên ... một cách; trong phi vô hữu ... ba cách; trong phi ly khứ ... ba cách.

DỨT THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP.

[254] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách; trong trưởng ... bốn cách. Nên tính toán như tam đề thuận (anulomamātikā). Trong bất ly ... chín cách.

DỨT ÐỐI LẬP THUẬN TÙNG.

DỨT NHỊ ÐỀ HỮU ÐỐI CHIẾU.

-ooOoo-

Ðầu trang | 00 | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | Bộ Vị Trí

Chân thành cám ơn đạo hữu Vasita TTL đã gửi tặng bản vi tính(Bình Anson, 09-2003)


[Mục lục Vi Diệu Pháp][Thư Mục chính]
updated: 12-09-2003