THERAVĀDA
ABHIDHAMMAPIṬAKA - TẠNG DIỆU PHÁP

 

PAṬṬHĀNA
BỘ VỊ TRÍ

TẬP BA

 

Dịch giả:
Ðại Trưởng Lão TỊNH SỰ
SANTAKICCA M
ahā Thera


Xin lưu ý: Cần có phông UnicodeViệt-Phạn VU Times cài vào máy để đọc các chữ Pàli.

NHỊ ÐỀ PHƯỢC CẢNH PHƯỢC
(Ganthaganthaniyadukaṃ)

PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāro)

[564] Pháp phược cảnh phược liên quan pháp phược cảnh phược sanh khởi do nhân duyên: tham ái thân phược liên quan giới cấm thân phược; giới cấm thân phược liên quan tham ái thân phược; tham ái thân phược liên quan thử thực chấp thân phược; thử thực chấp thân phược liên quan tham ái thân phược.

Pháp cảnh phược phi phược liên quan pháp phược cảnh phược sanh khởi do nhân duyên: các uẩn tương ưng và sắc sở y tâm liên quan các pháp phược.

Pháp phược cảnh phược và pháp cảnh phược phi phược liên quan pháp phược cảnh phược sanh khởi do nhân duyên ...

PHẦN LIÊN QUAN; PHẦN CÂU SANH, PHẦN DUYÊN SỞ, PHẦN Y CHỈ, PHẦN HÒA HỢP, PHẦN TƯƠNG ƯNG đều giống như Nhị đề phược (ganthadukaṃ) không khác chi.

PHẦN YẾU TRI (Pañhāvāro)

[565] Pháp phược cảnh phược trợ pháp phược cảnh phược bằng nhân duyên: các nhân phược trợ các phược tương ưng bằng nhân duyên. nên giải rộng có chín câu yếu tri như vậy.

[566] Pháp phược cảnh phược trợ pháp phược cảnh phược bằng cảnh duyên: dựa vào các pháp phược mà các phược sanh khởi. nên đặt vấn đề căn, dựa vào các pháp phược mà các uẩn cảnh phược phi phược sanh khởi. Nên đặt vấn đề căn, dựa vào các pháp phược mà các phược và các uẩn tương ưng sanh khởi.

Pháp cảnh phược phi phược trợ pháp cảnh phược phi phược bằng cảnh duyên: sau khi bố thí ... giới hạnh ... bố tát ... xét lại việc ấy ...các thiện hạnh từng làm ... thiền ... các bậc Thánh phản khán tâm chuyển tộc ... phản khán tâm dũ tịnh; phản khán phiền não đã đoạn trừ ... phiền não đã dứt tuyệt; biết rõ các phiền não từng khởi dậy; quán vô thường ... đối với mắt ... ý vật ... các uẩn cảnh phược phi phược ... ưu sanh khởi; dùng thiên nhãn thấy sắc; dùng thiên nhĩ nghe tiếng. Nên giải rộng tất cả câu ... trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

Pháp cảnh phược phi phược trợ pháp phược cảnh phược bằng cảnh duyên: sau khi bố thí ... giới ... hành bố tát, hoan hỷ thỏa thích với việc ấy rồi dựa theo đó mà ái tham sanh khởi, tà kiến ... hoài nghi ... trạo cử ... ưu sanh khởi; ... các thiện hạnh từng làm; sau khi xuất thiền ... hoan hỷ thỏa thích với con mắt ... ý vật ... các uẩn cảnh phược phi phược, dựa theo đó mà ái tham sanh khởi, tà kiến ... ưu sanh khởi.

Pháp cảnh phược phi phược trợ pháp phược cảnh phược và pháp cảnh phược phi phược bằng cảnh duyên: sau khi bố thí ... giới ... bố tát ... các thiện hạnh từng làm; sau khi xuất thiền ... hoan hỷ thỏa thích với mắt ... ý vật ... các uẩn cảnh phược phi phược, dựa theo đó mà các phược và các uẩn tương ưng sanh khởi. Ba kia cũng cần được giải rộng như vậy, nên làm thành câu "dựa vào".

Trong nhị đề này không có pháp siêu thế, đều giống như nhị đề phược không chi khác, chỉ nên khẳng định là "cảnh phược". Trong đồ đạo nên làm thành chín câu yếu tri.

DỨT NHỊ ÐỀ PHƯỢC CẢNH PHƯỢC.

NHỊ ÐỀ PHƯỢC TƯƠNG ƯNG PHƯỢC
(Ganthaganthasampayuttadukaṃ)

PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāro)

[567] Pháp phược tương ưng phược liên quan pháp phược tương ưng phược sanh khởi do nhân duyên: tham ái thân phược liên quan giới cấm thân phược, giới cấm thân phược liên quan tham ái thân phược; tham ái thân phược liên quan thử thực chấp thân phược, thử thực chấp thân phược liên quan tham ái thân phược.

Pháp tương ưng phược phi phược liên quan pháp phược tương ưng phược sanh khởi do nhân duyên: các uẩn tương ưng liên quan các pháp phược.

Các pháp phược tương ưng phược và pháp tương ưng phược phi phược liên quan pháp phược tương ưng phược sanh khởi do nhân duyên: tham ái thân phược và các uẩn tương ưng liên quan giới cấm thân phược. Nên xoay vòng.

Pháp tương ưng phược phi phược liên quan pháp tương ưng phược phi phược sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn tương ưng phược phi phược, hai uẩn.

Pháp phược tương ưng phược liên quan pháp tương ưng phược phi phược sanh khởi do nhân duyên: các phược liên quan các uẩn tương ưng phược phi phược.

Các pháp phược tương ưng phược và tương ưng phược phi phược liên quan pháp tương ưng phược phi phược sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và các pháp phược liên quan một uẩn tương ưng phược phi phược, ... hai uẩn.

Pháp phược tương ưng phược liên quan pháp phược tương ưng phược và pháp tương ưng phược phi phược, ... hai uẩn.

Pháp phược tương ưng phược liên quan pháp phược tương ưng phược và pháp tương ưng phược phi phược sanh khởi do nhân duyên: các phược liên quan các phược và các uẩn tương ưng.

Pháp tương ưng phược phi phược liên quan pháp phược tương ưng phược và pháp tương ưng phược phi phược sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn tương ưng phược phi phược và các pháp phược, ... hai uẩn.

Các pháp phược tương ưng phược và tương ưng phược phi phược liên quan pháp phược tương ưng phược và pháp tương ưng phược phi phược sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và tham ái thân phược liên quan một uẩn tương ưng phược phi phược và giới cấm thân phược, ... hai uẩn. Nên kết hợp xoay vòng. Tóm lược.

[568] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách ... tất cả đều có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[569] Pháp phược tương ưng phược liên quan pháp phược tương ưng phược sanh khởi do phi trưởng duyên: tóm lược. Ở đây không có phi nhân duyên.

[570] Trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

Hai cách đếm khác cùng các PHẦN CÂU SANH, PHẦN DUYÊN SỞ, PHẦN Y CHỈ, PHẦN HÒA HỢP, PHẦN TƯƠNG ƯNG đều giống như PHẦN LIÊN QUAN.

PHẦN YẾU TRI (Pañhāvāro)

[571] Pháp phược tương ưng phược trợ pháp phược tương ưng phược bằng nhân duyên: các nhân phược tương ưng phược trợ các phược tương ưng bằng nhân duyên: các nhân phược tương ưng phược trợ các uẩn tương ưng bằng nhân duyên.

Pháp phược tương ưng phược trợ pháp phược tương ưng phược và pháp tương ưng phược phi phược bằng nhân duyên: các nhân phược tương ưng phược trợ các uẩn tương ưng và các phược bằng nhân duyên.

Pháp tương ưng phược phi phược trợ pháp tương ưng phược phi phược bằng nhân duyên: các nhân tương ưng phược phi phược trợ các uẩn tương ưng bằng nhân duyên. Pháp tương ưng phược phi phược trợ pháp phược tương ưng phược bằng nhân duyên.

Pháp tương ưng phược phi phược trợ pháp phược tương ưng và pháp tương ưng phược phi phược bằng nhân duyên: các nhân tương ưng phược phi phược trợ các uẩn tương ưng và các phược bằng nhân duyên.

Các pháp tương ưng phược và tương ưng phược phi phược trợ pháp phược tương ưng phược bằng nhân duyên: các nhân phược tương ưng phược và tương ưng phược phi phược trợ các phược tương ưng bằng nhân duyên.

Các pháp phược tương ưng phược và tương ưng phược phi phược trợ pháp tương ưng phược phi phược bằng nhân duyên: các nhân phược tương ưng phược và tương ưng phược phi phược trợ các uẩn tương ưng bằng nhân duyên.

Các pháp phược tương ưng phược và tương ưng phược phi phược trợ pháp phược tương ưng phược và tương ưng phược phi phược bằng nhân duyên: các nhân phược tương ưng phược và tương ưng phược phi phược trợ các uẩn tương ưng và các phược bằng nhân duyên.

[572] Pháp phược tương ưng phược trợ pháp phược tương ưng phược bằng cảnh duyên: dựa vào các phược mà các phược sanh khởi. Nên làm theo căn, dựa vào các phược mà các uẩn tương ưng phược phi phược sanh khởi. Nên làm theo căn, dựa vào các phược mà các phược và các uẩn tương ưng sanh khởi.

Pháp tương ưng phược phi phược trợ pháp tương ưng phược phi phược bằng cảnh duyên: dựa vào các uẩn tương ưng phược phi phược mà các uẩn tương ưng phược phi phược sanh khởi. Nên làm theo căn, dựa vào các uẩn tương ưng phược phi phược mà các phược sanh khởi. Nên làm theo căn, dựa vào các uẩn tương ưng phược phi phược mà các phược và các uẩn tương ưng sanh khởi.

Ba câu yếu tri khác cũng nên làm như vậy. Trong trưởng duyên, vô gián duyên, cận y duyên cũng giống như cảnh duyên, không có phân tích.

[573] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách, trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có ba cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách, trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

Duyên chỉ sanh trong cõi vô sắc. Nên sắp mỗi đầu đề thành ba câu. Cảnh duyên câu sanh duyên, cận y duyên nên nói rộng có chín câu, cần sắp đặt tất cả câu trong phần yếu tri thành như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ PHƯỢC TƯƠNG ƯNG PHƯỢC.

NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG PHƯỢC CẢNH PHƯỢC
 (Ganthavippayuttaganthaniyadukaṃ)

PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāro)

[574] Pháp bất tương ưng phược cảnh phược liên quan pháp bất tương ưng phược cảnh phược sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn bất tương ưng phược cảnh phược, ... hai uẩn; vào sát na tái tục ... một đại hiển ... trùng ... cần được giải rộng cũng như nhị đề hiệp thế trong nhị đề tiểu đỉnh không khác chi.

DỨT NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG PHƯỢC CẢNH PHƯỢC.

NHỊ ÐỀ CHÙM BỘC PHỐI (Oghayogagocchakadukaṃ)

PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāro)

[575] ... liên quan pháp bộc ...

Pháp phối liên quan pháp phối sanh khởi do nhân duyên ...

Cả hai chùm pháp này đều giống như chùm Lậu (āsavagocchaka), không khác chi.

DỨT NHỊ ÐỀ CHÙM BỘC PHỐI.

NHỊ ÐỀ CÁI (Nīvaraṇadukaṃ)

PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāro)

[576] Pháp cái liên quan pháp cái sanh khởi do nhân duyên: hôn thụy cái, trạo cử cái và vô minh cái liên quan dục dục cái; trạo cử cái, vô minh cái liên quan dục dục cái; hôn thụy cái, trạo cử cái vô minh cái liên quan sân độc cái; trạo cử cái, vô minh cái liên quan sân độc cái; hôn thụy cái, trạo cử cái, hối hận cái, vô minh cái liên quan sân độc cái; trạo cử cái, hối hận cái, vô minh cái liên quan sân độc cái; trạo cử cái liên quan hoài nghi cái; vô minh cái liên quan trạo cử cái.

Pháp phi cái liên quan pháp cái sanh khởi do nhân duyên: các uẩn tương ưng và sắc sở y tâm liên quan các pháp cái.

Pháp cái và pháp phi cái liên quan pháp cái sanh khởi do nhân duyên: hôn thụy cái, trạo cử cái, vô minh cái, các uẩn tương ưng và sắc sở y tâm liên quan dục dục cái ... xoay vòng.

Pháp phi cái liên quan pháp phi cái sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn phi cái; có cả thời tái tục.

Pháp cái liên quan pháp phi cái sanh khởi do nhân duyên: các pháp cái liên quan các uẩn phi cái.

Các pháp cái và phi cái liên quan pháp phi cái sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn, các pháp cái và sắc sở y tâm liên quan một uẩn phi cái; ... hai uẩn.

Pháp cái liên quan pháp cái và phi cái sanh khởi do nhân duyên: hôn thụy cái, trạo cử cái, vô minh cái liên quan dục dục cái và các uẩn tương ưng ... xoay vòng.

Pháp phi cái liên quan pháp cái và cái sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn phi cái và pháp cái; ... hai uẩn.

Pháp cái và phi cái liên quan pháp cái và phi cái sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn, hôn thụy cái, trạo cử cái vô minh cái liên quan một uẩn phi cái và dục dục cái; ... hai uẩn. Xoay vòng. Tóm lược.

[577] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách ... tất cả đều có chín cách; trong quả có một cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[578] Pháp cái liên quan pháp cái sanh khởi do phi nhân duyên: vô minh cái liên quan hoài nghi cái; vô minh cái liên quan trạo cử cái.

Pháp phi cái liên quan pháp phi cái sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn pháp phi cái sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn vô nhân phi cái ... hai uẩn. Luôn cả thời tái tục vô nhân đến chúng sanh vô tưởng.

Pháp cái liên quan pháp phi cái sanh khởi do phi nhân duyên: vô minh cái liên quan các uẩn câu hành hoài nghi, câu hành trạo cử.

Pháp cái liên quan pháp cái và phi cái sanh khởi do phi nhân duyên: vô minh cái liên quan hoài nghi cái và các uẩn tương ưng; vô minh cái liên quan trạo cử cái và các uẩn tương ưng.

[579] Pháp phi cái liên quan pháp cái sanh khởi do phi cảnh duyên: sắc sở y tâm liên quan các pháp cái.

Pháp phi cái liên quan pháp phi cái sanh khởi do phi cảnh duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn phi cái. Luôn đến câu chúng sanh vô tưởng.

Pháp phi cái liên quan pháp cái và phi cái sanh khởi do phi cảnh duyên: sắc sở y tâm liên quan các pháp cái và các uẩn tương ưng. Tóm lược.

... do phi trưởng duyên ... do phi vô gián duyên ... do phi đẳng vô gián duyên ... do phi hỗ tương duyên ... do phi cận y duyên ...

[580] Pháp cái liên quan pháp cái sanh khởi do phi tiền sanh duyên: hôn thụy cái, trạo cử cái, vô minh cái liên quan dục dục cái trong cõi vô sắc; trạo cử cái và vô minh cái liên quan dục dục cái trong cõi vô sắc; trạo cử cái và vô minh cái liên quan hoài nghi cái trong cõi vô sắc; vô minh cái liên quan trạo cử cái trong cõi vô sắc.

Pháp phi cái liên quan pháp cái sanh khởi do tùy sanh duyên: các uẩn tương ưng liên quan các pháp cái Trong cõi vô sắc; sắc sở y tâm liên quan các pháp cái.

Những câu yếu tri còn lại, tất cả đều cần được giải rộng; trước nhất nên sắp đặt cõi vô sắc, sau đó mới tùy theo mà có cõi sắc.

Pháp cái liên quan pháp cái và phi cái sanh khởi do phi tiền sanh duyên: hôn thụy cái và trạo cử cái liên quan các uẩn phi cái và dục dục cái trong cõi vô sắc ... nên xoay vòng.

Pháp phi cái liên quan pháp cái và phi cái sanh khởi do phi tiền sanh duyên: ba uẩn liên quan một uẩn phi cái và các pháp cái trong cõi vô sắc, ... hai uẩn; sắc sở y tâm liên quan các pháp cái và các uẩn tương ưng; sắc sở y tâm liên quan các pháp cái và các sắc đại hiển.

Pháp cái và phi cái liên quan pháp cái và phi cái sanh khởi do phi tiền sanh duyên: ba uẩn và hôn thụy cái, trạo cử cái, vô minh cái liên quan một uẩn phi cái và dục dục cái trong cõi vô sắc ... nên xoay vòng. Tóm lược.

[581] Trong phi nhân có bốn cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách, trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách, trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách, trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có chín cách; trong phi vô hữu có ba cách, trong phi ly khứ có ba cách.

[582] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách; trong phi trưởng ... chín cách. Tóm lược.

[583] Trong cảnh từ phi nhân duyên có bốn cách; trong đồ đạo ... ba cách; trong bất ly ... bốn cách.

Phần câu sanh cũng cần được giải rộng như vậy.

PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāro)

[584] Pháp cái nhờ pháp sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi cái nhờ pháp phi cái sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm nhờ một uẩn phi cái; luôn đến các sắc đại hiển nội phần; các uẩn phi cái nhờ ý vật.

Pháp cái nhờ pháp phi cái sanh khởi do nhân duyên: các pháp cái nhờ các uẩn phi cái; các pháp cái nhờ ý vật.

Pháp cái và phi cái nhờ pháp phi cái sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và các pháp cái cùng sắc sở y tâm nhờ một uẩn phi cái, ... hai uẩn; các pháp cái và các uẩn tương ưng nhờ ý vật.

Pháp cái nhờ pháp cái và phi cái sanh khởi do nhân duyên: hôn thụy cái, trạo cử cái và vô minh cái nhờ dục dục cái và các uẩn tương ưng ... xoay vòng. Hôn thụy cái và vô minh cái nhờ dục dục cái và ý vật ... xoay vòng.

Pháp phi cái nhờ pháp cái và phi cái sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm nhờ một uẩn phi cái và các pháp cái, ... hai uẩn; các uẩn tương ưng nhờ các pháp cái và ý vật; các sắc sở y tâm nhờ các pháp cái và các uẩn tương ưng; sắc sở y tâm nhờ các pháp cái và các sắc đại hiển.

Pháp cái và phi cái nhờ pháp cái và phi cái sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và hôn thụy cái, trạo cử cái, vô minh cái nhờ một uẩn phi cái và dục dục cái, ... hai uẩn. Xoay vòng. Hôn thụy cái, trạo cử cái, vô minh cái và các uẩn tương ưng nhờ dục dục cái và ý vật. Xoay vòng. Tóm lược.

[585] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách ... Tất cả đều có chín cách; trong quả có một cách; trong bất ly có chín cách.

[586] Pháp cái nhờ pháp cái sanh khởi do phi nhân duyên: vô minh cái nhờ hoài nghi cái; vô minh cái nhờ trạo cử cái.

Pháp phi cái nhờ pháp phi cái sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm nhờ một uẩn phi cái vô nhân, ... hai uẩn; luôn đến câu chúng sanh vô nhân; các uẩn phi cái vô nhân nhờ ý vật.

Pháp cái nhờ pháp phi cái sanh khởi do phi nhân duyên: vô minh cái nhờ các uẩn câu hành hoài nghi, câu hành trạo cử; vô minh cái nhờ ý vật.

Pháp cái nhờ pháp cái và pháp phi cái sanh khởi do phi nhân duyên: vô minh cái nhờ hoài nghi cái và các uẩn tương ưng; vô minh cái nhờ trạo cử cái và các uẩn tương ưng; vô minh cái nhờ hoài nghi cái và ý vật; vô minh cái nhờ trạo cử cái và ý vật. Tóm lược.

[587] Trong phi nhân có bốn cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách, trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách, trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách, trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có chín cách; trong phi vô hữu có ba cách, trong phi ly khứ có ba cách.

[588] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách; trong phi trưởng ... chín cách. Tóm lược.

[589] Trong cảnh từ phi nhân duyên có bốn cách; trong vô gián ... bốn cách; trong đẳng vô gián ... bốn cách; trong đồ đạo ... ba cách; trong bất ly ... bốn cách.

PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāro)

[590] Pháp cái hòa hợp pháp cái sanh khởi do phi nhân duyên: hôn thụy cái, trạo cử cái và vô minh cái hòa hợp dục dục cái. Xoay vòng. Tất cả pháp cái cần được giải rộng.

[591] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách ... tất cả đều có chín cách; trong quả có một cách; trong bất ly có chín cách.

[592] Pháp cái hòa hợp pháp cái sanh khởi do nhân duyên: vô minh cái hòa hợp hoài nghi cái. Vô minh cái hòa hợp trạo cử cái. Tóm lược.

[593] Trong phi nhân có bốn cách; trong phi trưởng có chín cách, trong phi tiền sanh có chín cách, trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

Hai cách đếm khác cùng với phần tương ưng đều nên sắp đặt như vậy.

PHẦN YẾU TRI (Pañhāvāro)

[594] Pháp cái trợ pháp cái bằng nhân duyên: các nhân cái trợ các pháp các tương ưng.

Pháp cái trợ pháp phi cái bằng nhân duyên: các nhân phi cái trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên.

Pháp cái trợ pháp cái và phi cái bằng nhân duyên: các nhân cái trợ các uẩn tương ưng, các pháp cái và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên.

Pháp phi cái trợ pháp phi cái bằng nhân duyên: các nhân phi cái trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên; luôn cả thời tái tục.

[595] Pháp cái trợ pháp cái bằng cảnh duyên; dựa vào pháp cái mà các pháp cái sanh khởi. Nên đặt vấn đề căn, dựa vào pháp cái mà các uẩn phi cái sanh khởi. Nên đặt vấn đề căn dựa vào pháp cái mà các pháp cái và các uẩn tương ưng sanh khởi.

Pháp phi cái trợ pháp phi cái bằng cảnh duyên: sau khi bố thí ... giới ... bố tát ... xét lại việc ấy hoan hỷ thỏa thích rồi dựa vào đó mà tà kiến sanh khởi, ưu sanh khởi; xét lại các thiện hạnh từng làm ... sau khi xuất thiền ... các bậc Thánh sau khi xuất tâm đạo, phản khán đạo ... quả ... Níp bàn; Níp bàn trợ tâm chuyển tộc, trợ tâm dũ tịnh, trợ tâm đạo, trợ tâm quả, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên; các bậc Thánh phản khán phiền não phi cái đã đoạn trừ; ... phiền não đã dứt tuyệt; ... phiền não đã từng khởi dậy; quán vô thường ... đối với mắt ... ý vật ... các uẩn phi cái ... ưu sanh khởi; dùng thiên nhãn thấy sắc; dùng thiên nhĩ nghe tiếng; dùng tha tâm thông biết tâm của người có tâm phi cái; không vô biên xứ trợ thức vô biên xứ, vô sở hữu xứ trợ phi tưởng phi phi tưởng xứ; sắc xứ trợ nhãn thức ... xúc xứ trợ thân thức; các uẩn phi cái trợ biến hóa thông, trợ tha tâm thông, trợ túc mạng thông, trợ như nghiệp vãng thông, trợ vị lai phần thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

Pháp phi cái trợ pháp phi cái bằng cảnh duyên: sau khi bố thí ... giới ... bố tát ... các thiện hạnh từng làm ... thiền ... con mắt ... ý vật ... hoan hỷ thỏa thích với các uẩn phi cái, dựa vào cảnh ấy mà ái tham sanh khởi, tà kiến, ... hoài nghi ... trạo cử ... ưu sanh khởi.

Pháp phi cái trợ pháp cái và pháp phi cái bằng cảnh duyên: sau khi bố thí ... giới ... bố tát ... các thiện hạnh từng làm ... thiền; hoan hỷ thỏa thích với con mắt ... ý vật ... các uẩn phi cái, dựa vào cảnh ấy mà các pháp cái và các uẩn tương ưng sanh khởi.

Các pháp cái và phi cái trợ pháp cái bằng cảnh duyên: có ba câu, nên làm câu "dựa vào".

[596] Pháp cái trợ pháp cái bằng cảnh duyên. Chỉ có cảnh trưởng; khi chăm chú các pháp cái thì các pháp cái sanh khởi. Có ba câu, giống như cảnh duyên.

Pháp phi cái trợ pháp phi cái bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng: sau khi bố thí ... giới ... bố tát, suy xét việc ấy một cách khăng khít, hoan hỷ thỏa thích, chú trọng cảnh đó nên ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi; ... các thiện hạnh từng làm ... thiền ... các bậc Thánh xuất tâm đạo phản khán đạo ... quả ... Níp bàn;Níp bàn trợ tâm chuyển tộc, trợ dũ tịnh, trợ tâm đạo, trợ tâm quả bằng trưởng duyên; hoan hỷ thỏa thích một cách khăng khít với mắt ... ý vật ... các uẩn phi cái chú trong cảnh ấy nên ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi. Câu sanh: pháp trưởng phi cái trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.

Pháp phi cái trợ pháp cái bằng trưởng duyên có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng: sau khi bố thí ... giới ... bố tát ... thiện hạnh từng làm ... thiền ... hoan hỷ thỏa thích một cách khăng khít với mắt ... ý vật ... các uẩn phi cái, chú tâm cảnh ấy nên ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi. Câu sanh trưởng: pháp trưởng phi cái trợ các pháp cái tương ưng bằng trưởng duyên.

Pháp phi cái trợ pháp cái và pháp phi cái bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng: sau khi bố thí ... giới ... bố tát ... thiện hạnh từng làm ... thiền ... hoan hỷ thỏa thích một cách khăng khít với con mắt ... ý vật ... các uẩn phi cái chú trọng cảnh ấy nên các pháp cái và các uẩn tương ưng sanh khởi. Câu sanh trưởng: pháp trưởng phi cái trợ các uẩn tương ưng, các pháp cái và các sắc sở y tâm.

Pháp cái và pháp phi cái trợ pháp cái bằng trưởng duyên: chỉ có cảnh trưởng; có ba câu, chỉ là cảnh làm trưởng.

[597] Pháp cái trợ pháp cái bằng vô gián duyên: pháp cái sanh kế trước trợ pháp cái sanh kế sau bằng vô gián duyên. Nếu đặt vấn đề căn, pháp cái sanh kế trước trợ các uẩn phi cái sanh kế sau bằng vô gián duyên; pháp cái trợ tâm xuất lộ bằng vô gián duyên. Nên đặt vấn đề căn, pháp cái sanh kế trước trợ các pháp cái và các uẩn tương ưng sanh kế sau bằng vô gián duyên.

Pháp phi cái trợ pháp phi cái bằng vô gián duyên: các uẩn phi cái sanh kế trước trợ các uẩn phi cái sanh kế sau bằng vô gián duyên; khi xuất thiền diệt, tâm phi tưởng phi phi tưởng xứ trợ tâm quả thiền nhập bằng vô gián duyên. Nên đặt vấn đề căn, các uẩn phi cái sanh kế trước trợ các pháp cái sanh kế sau bằng vô gián duyên; tâm khai môn trợ các pháp cái bằng vô gián duyên. Các uẩn phi cái sanh kế trước trợ các pháp cái và các uẩn tương ưng sanh kế sau bằng vô gián duyên; tâm khai môn trợ các pháp cái và các uẩn tương ưng bằng vô gián duyên.

Các pháp cái và phi cái trợ pháp cái bằng vô gián duyên: các pháp cái và các uẩn tương ưng sanh kế trước trợ các pháp cái sanh kế sau bằng vô gián duyên. Nên đặt vấn đề căn, các pháp cái và các uẩn tương ưng sanh kế trước trợ các uẩn phi cái sanh kế sau bằng vô gián duyên; các pháp cái và các uẩn tương ưng trợ tâm xuất lộ bằng vô gián duyên: các pháp cái và các uẩn tương ưng sanh kế trước trợ các pháp cái và các uẩn tương ưng bằng vô gián duyên.

Pháp cái trợ pháp cái bằng đẳng vô gián duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng hỗ tương duyên ... bằng y chỉ duyên ...

[598] Pháp cái trợ pháp cái bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... thường cận y: ba câu pháp cái.

Pháp phi cái trợ pháp phi cái bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... thường cận y: do nương đức tin mà bố thí, trì giới, hành bố tát, đắc thiền, đắc tuệ quán, đắc đạo, hiện thông, nhập thiền, khởi kiêu mạn, chấp tà kiến; do nương giới ... trùng ... tuệ, ái tham, sân hận, si mê, ngã mạn, tà kiến, vọng cầu, lạc thân, khổ thân, sàng tọa ... nên bố thí ... trùng ... chia rẽ tăng; đức tin ... trùng ... sàng tọa trợ đức tin ... trùng ... trợ trí tuệ, trợ ái tham ... trùng ... trợ vọng cầu, trợ lạc thân, trợ khổ thân, trợ tâm đạo, trợ tâm quả thiền nhập bằng cận y duyên.

Pháp phi cái trợ pháp cái bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... thường cận y: do nương đức tin mà khởi kiêu mạn, chấp tà kiến; do nương giới hạnh ... trùng ... sàng tọa mà sát sanh ... trùng ... chia rẽ tăng; đức tin ... trùng ... sàng tọa trợ ái tham ... trùng ... vọng cầu bằng cận y duyên.

Pháp phi cái trợ pháp cái và pháp phi cái bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... thường cận y: do nương đức tin mà khởi kiêu mạn, chấp tà kiến; do nương giới hạnh ... trùng ... nương sàng tọa mà sát sanh ... trùng ... chia rẽ tăng: đức tin ... trùng ... sàng tọa trợ các pháp cái và các uẩn tương ưng bằng cận y duyên.

Pháp cái và phi cái trợ pháp cái bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... thường cận y: các pháp cái và các uẩn tương ưng trợ các pháp cái bằng cận y duyên. Ba câu.

[599] Pháp phi cái trợ pháp phi cái bằng tiền sanh duyên: có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. Cảnh tiền sanh: quán vô thường ... đối với con mắt ... ý vật, ưu sanh khởi. Ba câu. Phần tiền sanh giống như trong cảnh duyên, nên phân tích thiện và bất thiện.

[600] Pháp cái trợ pháp cái bằng hậu sanh duyên: ba câu.

... bằng trùng dụng duyên chín câu.

[601] Pháp phi cái trợ pháp cái bằng nghiệp duyên: có câu sanh và dị thời. Câu sanh: Tư phi cái trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên. Dị thời: Tư phi cái trợ các uẩn quả và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên ... Nên đặt vấn đề căn. Tư phi cái trợ các pháp cái tương ưng bằng nghiệp duyên. Tư phi cái trợ các uẩn tương ưng cùng các pháp cái và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên.

[602] Pháp phi cái trợ pháp phi cái bằng quả duyên: có một câu.

... bằng vật thực duyên ...

... bằng quyền duyên ...

... bằng thiền na duyên ...

... bằng đồ đạo duyên ...

... bằng tương ưng duyên ...

[603] Pháp cái trợ pháp phi cái bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh và hậu sanh. Bốn câu yếu tri còn lại nên làm như vậy.

[604] Pháp cái trợ pháp cái bằng hiện hữu duyên: dục dục cái trợ hôn thụy cái, trạo cử cái và vô minh cái bằng hiện hữu duyên. Xoay vòng.

Pháp cái trợ pháp phi cái bằng hiện hữu duyên: có câu sanh và hậu sanh. Ðược ba câu trong căn pháp cái như vậy.

Pháp phi cái trợ pháp phi cái bằng hiện hữu duyên: có câu sanh, tiền sanh, hậu sanh, vật thực và quyền. Tóm lược.

Pháp phi cái trợ pháp cái bằng hiện hữu duyên: có câu sanh và tiền sanh. Tóm lược.

Pháp phi cái trợ pháp cái và phi cái bằng hiện hữu duyên: có câu sanh và tiền sanh. Tóm lược.

Pháp cái và phi cái trợ pháp cái bằng hiện hữu duyên: có câu sanh và tiền sanh. Câu sanh: dục dục cái và các uẩn tương ưng trợ hôn thụy cái, trạo cử cái, vô minh cái bằng hiện hữu duyên; dục dục cái và ý vật trợ hôn thụy cái và vô minh cái bằng hiện hữu duyên.

Pháp cái và phi cái trợ pháp phi cái bằng hiện hữu duyên: có câu sanh, tiền sanh, hậu sanh, vật thực và quyền. Câu sanh: một uẩn phi cái và các pháp cái trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên; hai uẩn ...; các pháp cái và ý vật trợ các uẩn phi cái bằng hiện hữu duyên; các pháp cái và các uẩn tương ưng trợ các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên; các pháp cái và các sắc đại hiển trợ các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên. Hậu sanh: các pháp cái và các uẩn tương ưng trợ thân sanh trước này bằng hiện hữu duyên. Hậu sanh: các pháp cái cùng các uẩn tương ưng và đoàn thực trợ thân này bằng hiện hữu duyên. Hậu sanh: các pháp cái và các uẩn tương ưng cùng mạng quyền sắc trợ các sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên.

Pháp cái và phi cái trợ pháp cái và phi cái bằng hiện hữu duyên: có câu sanh và tiền sanh. Câu sanh: một uẩn phi cái và dục dục cái trợ ba uẩn, hôn thụy cái, trạo cử cái, vô minh cái và trợ các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên; hai uẩn ...; dục dục cái và ý vật trợ hôn thụy cái, trạo cử cái, vô minh cái và các uẩn tương ưng bằng hiện hữu duyên. Xoay vòng.

[605] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách, trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có một cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có ba cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có ba cách; trong tương ưng có chín cách, trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[606] Pháp cái trợ pháp cái bằng cảnh duyên... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên...

Pháp cái trợ pháp cái bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng hậu sanh duyên ...

Pháp cái trợ pháp cái và phi cái bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên.

Pháp phi cái trợ pháp phi cái bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên... bằng tiền sanh duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên ...

Pháp phi cái trợ pháp cái bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên ...

Pháp phi cái trợ pháp cái và phi cái bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên.

Pháp cái và phi cái trợ pháp cái bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên...

Pháp cái và phi cái trợ pháp phi cái bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng hậu sanh duyên ...

Pháp cái và phi cái trợ pháp cái và phi cái bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...

[607] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách; trong phi trưởng có chín cách, tất cả đều có chín cách; trong phi ly khứ có chín cách; trong phi bất ly có chín cách.

[608] Trong phi cảnh từ nhân duyên có bốn cách. Tóm lược. Trong phi đẳng vô gián có bốn cách, trong phi hỗ tương có hai cách; trong phi cận y có bốn cách. Tóm lược. Trong phi đồ đạo có bốn cách; trong phi tương ưng có hai cách; trong phi bất tương ưng có bốn cách; trong phi vô hữu có bốn cách, trong phi ly khứ có bốn cách.

[609] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách; trong trưởng ... chín cách. Ðầu đề thuận tùng cần được giải rộng. Trong bất ly ... chín cách.

DỨT NHỊ ÐỀ CÁI

NHỊ ÐỀ CẢNH CÁI (Nīvaraniyadukaṃ)

PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāro)

[610] Pháp cảnh cái liên quan pháp cảnh cái sanh khởi ...

Nhị đề hiệp thế như thế nào thì nhị đề cảnh cái nên làm theo như vậy không chi khác.

Hợp với dục dục cái hai lần, hợp với phẫn nộ cái bốn lần, cả hai pháp trạo cử và hoài nghi đều có một lần; đối với các pháp cái, phối hợp với pháp cái thành tám phần.

Ðầu đề của nhị đề cái, trong đây đã làm xong.

DỨT NHỊ ÐỀ CẢNH CÁI.

NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG CÁI (Nīvaranasampayuttadukaṃ)

PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāro)

[611] Pháp tương ưng cái liên quan pháp tương ưng cái sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn tương ưng cái, ... hai uẩn.

Pháp bất tương ưng cái liên quan pháp tương ưng cái sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn tương ưng cái.

Pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái liên quan pháp tương ưng cái sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn tương ưng cái, ... hai uẩn.

Pháp bất tương ưng cái liên quan pháp bất tương ưng cái sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn bất tương ưng cái, ... hai uẩn; có luôn thời tái tục và các sắc đại hiển nội phần.

Pháp bất tương ưng cái liên quan pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn tương ưng cái và các sắc đại hiển. Tóm lược.

[612] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có năm cách; trong vô hữu có hai cách; trong ly khứ có hai cách; trong bất ly có năm cách.

[613] Pháp tương ưng cái liên quan pháp tương ưng cái sanh khởi do phi nhân duyên: vô minh cái liên quan các uẩn câu hành hoài nghi, câu hành trạo cử.

Pháp bất tương ưng cái liên quan pháp bất tương ưng cái sanh khởi do phi nhân duyên: bất tương ưng cái vô nhân; luôn đến câu chúng sanh vô tưởng. Tóm lược.

[614] Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có năm cách, trong phi vô gián có năm cách; trong phi đẳng vô gián có năm cách, trong phi hỗ tương có năm cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có bốn cách, trong phi hậu sanh có năm cách; trong phi trùng dụng có năm cách; trong phi nghiệp có hai cách; trong phi quả có năm cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có hai cách; trong phi vô hữu có ba cách, trong phi ly khứ có ba cách.

[615] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách; trong phi trưởng ... năm cách, trong phi tiền sanh ... bốn cách; trong phi nghiệp ... hai cách; trong phi quả ... năm cách; trong phi tương ưng ... ba cách; trong phi bất tương ưng ... hai cách; trong phi vô hữu ... ba cách, trong phi ly khứ ... ba cách.

[616] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách ... trùng ... trong đồ đạo ... một cách ... trùng ... trong bất ly ... hai cách.

PHẦN CÂU SANH cũng nên làm như vậy.

PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāro)

[617] Pháp tương ưng cái nhờ pháp tương ưng cái sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất tương ưng cái nhờ pháp bất tương ưng cái sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm nhờ một uẩn bất tương ưng cái, ... hai uẩn; có thời tái tục ... một sắc đại hiển; các uẩn bất tương ưng cái nhờ ý vật.

Pháp tương ưng cái nhờ pháp bất tương ưng cái sanh khởi do nhân duyên: các uẩn tương ưng cái nhờ ý vật.

Pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái nhờ pháp bất tương ưng cái sanh khởi do nhân duyên: các uẩn tương ưng cái nhờ ý vật, sắc sở y tâm nhờ các sắc đại hiển.

Pháp tương ưng cái nhờ pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn nhờ một uẩn trạo cử tương ưng cái và ý vật, ... hai uẩn

Pháp bất tương ưng cái nhờ pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm nhờ các uẩn tương ưng cái và các sắc đại hiển.

Pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái nhờ pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn nhờ một uẩn tương ưng cái và ý vật, ... hai uẩn, sắc sở y tâm nhờ các uẩn tương ưng cái và các sắc đại hiển. Tóm lược.

[618] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có bốn cách ... trùng ... trong quả có một cách; trong bất ly có chín cách.

[619] Pháp tương ưng cái nhờ pháp tương ưng cái sanh khởi do phi nhân duyên: vô minh cái nhờ các uẩn câu hành hoài nghi, câu hành trạo cử.

Pháp bất tương ưng cái nhờ pháp bất tương ưng cái sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm nhờ một uẩn bất tương ưng cái vô nhân; luôn cả chúng sanh vô tưởng; nhãn thức nhờ nhãn xứ ... thân thức nhờ thân xứ; các uẩn bất tương ưng cái vô nhân nhờ ý vật.

Pháp tương ưng cái nhờ pháp bất tương ưng cái sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử nhờ ý vật.

Pháp tương ưng cái nhờ pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử nhờ các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử và nhờ ý vật. Tóm lược.

[620] Trong phi nhân có bốn cách; trong phi cảnh có ba cách ... trùng ... trong phi tiền sanh có bốn cách, trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có bốn cách; trong phi quả có chín cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có hai cách; trong phi vô hữu có ba cách, trong phi ly khứ có ba cách.

Hai cách đếm kia cùng PHẦN Y CHỈ (nissaya-vāro) cũng nên sắp đặt như vậy.

PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāro)

[621] Pháp tương ưng cái hòa hợp pháp tương ưng cái sanh khởi do nhân duyên ...

[622] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách ... tất cả đều có hai cách; trong quả có một cách; trong bất ly có hai cách.

[623] Pháp tương ưng cái hòa hợp pháp tương ưng cái sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử hòa hợp các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử.

... hòa hợp pháp bất tương ưng cái.

[624] Trong phi nhân có hai cách; trong phi trưởng có hai cách; trong phi tiền sanh có hai cách, trong phi nghiệp có hai cách; trong phi quả có hai cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có hai cách.

Hai cách đếm khác, cùng phần tương ưng đều cần làm như vậy.

PHẦN YẾU TRI (Pañhāvāro)

[625] Pháp tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng nhân duyên: các nhân tương ưng cái trợ các uẩn tương ưng bằng nhân duyên. Nên đặt vấn đề căn. Các nhân tương ưng cái trợ các sắc sở y tâm bằng nhân duyên. Các nhân tương ưng cái trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên.

Pháp bất tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng nhân duyên: các nhân bất tương ưng cái trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên, có cả thời tái tục.

[626] Pháp tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng cảnh duyên: hoan hỷ thỏa thích với ái tham, dựa vào đó mà ái tham, tà kiến, hoài nghi, trạo cử, ưu sanh khởi; hoan hỷ thỏa thích với tà kiến, dựa vào đó mà ái tham, tà kiến, hoài nghi, trạo cử và ưu sanh khởi; dựa vào hoài nghi mà hoài nghi, tà kiến, trạo cử, ưu sanh khởi; dựa vào trạo cử mà trạo cử sanh khởi, tà kiến ... hoài nghi sanh khởi; dựa vào ưu mà ưu sanh khởi, tà kiến ... hoài nghi ... trạo cử sanh khởi.

Pháp tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng cảnh duyên: các bậc Thánh phản khán phiền não tương ưng cái đã đoạn trừ; phản khán phiền não đã dứt tuyệt biết rõ phiền não đã từng khởi dậy; quán vô thường, khổ não, vô ngã ... đối với các uẩn tương ưng cái; dùng tha tâm thông biết tâm của người có tâm tương ưng cái; các uẩn tương ưng cái trợ biến hóa thông, trợ tha tâm thông, trợ túc mạng thông, trợ như nghiệp vãng thông, trợ vị lai phần thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

Pháp bất tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng cảnh duyên: sau khi bố thí ... giới ... bố tát ... suy xét lại việc ấy; ... các thiện hạnh từng làm; sau khi xuất thiền ... các bậc Thánh sau khi xuất tâm đạo, phản khán tâm đạo ... quả ...; Níp bàn trợ tâm chuyển tộc, trợ tâm dũ tịnh, trợ tâm đạo, trợ tâm quả, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên; quán vô thường, khổ não, vô ngã đối với mắt ... ý vật ... các uẩn bất tương ưng cái; dùng thiên nhãn thấy sắc luôn đến câu trợ tâm khai môn.

Pháp bất tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng cảnh duyên: ... bố thí ... giới ... bố tát ... thiện hạnh từng làm ... xuất thiền ... hoan hỷ thỏa thích với mắt ... ý vật ... các uẩn bất tương ưng cái, dựa vào đó mà ái tham, tà kiến, hoài nghi, trạo cử, ưu sanh khởi.

[627] Pháp tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng: hoan hỷ thỏa thích một cách khăng khít với ái tham, chú tâm theo đó mà ái tham, tà kiến sanh khởi.

Câu sanh trưởng: pháp trưởng tương ưng cái trợ các uẩn tương ưng cái bằng trưởng duyên.

Pháp tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng trưởng duyên. Chỉ có câu sanh trưởng: pháp trưởng tương ưng cái trợ các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên. Nên đặt vấn đề căn pháp trưởng tương ưng cái trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.

Pháp bất tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng: sau khi bố thí ... giới ... bố tát ... xét lại việc ấy một cách khăng khít; các thiện hạnh từng làm; sau khi xuất thiền ... các bậc Thánh sau khi xuất tâm đạo, phản khán tâm đạo ... một cách khăng khít. quả ..Ṇíp bàn ... Níp bàn trợ tâm chuyển tộc, trợ tâm dũ tịnh, trợ tâm đạo, trợ tâm quả, bằng trưởng duyên. Câu sanh trưởng: pháp trưởng bất tương ưng cái trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.

Pháp bất tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng trưởng duyên. Chỉ có cảnh trưởng: sau khi bố thí ... trùng ... thiện hạnh từng làm ... thiền hoan hỷ thỏa thích một cách khăng khít; với mắt ... ý vật ... các uẩn bất tương ưng cái; chú tâm cảnh ấy mà ái tham, tà kiến sanh khởi.

[628] Pháp tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng vô gián duyên: các uẩn tương ưng cái sanh kế trước trợ các uẩn tương ưng cái sanh kế sau bằng vô gián duyên. Nên đặt vấn đề căn, các uẩn tương ưng cái trợ tâm xuất lộ bằng vô gián duyên; ở đây không có tâm sanh trước, trước đó. Nên đặt vấn đề căn, các uẩn bất tương ưng cái sanh kế trước trợ các uẩn bất tương ưng cái sanh kế sau bằng vô gián duyên; tâm thuận thứ trợ tâm quả thiền nhập bằng vô gián duyên.

Pháp bất tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng vô gián duyên: tâm khai môn trợ các uẩn tương ưng cái bằng vô gián duyên.

Pháp tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng đẳng vô gián duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng hỗ tương duyên ... bằng y chỉ duyên

[629] Pháp tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... thường cận y: do nương ái tham mà sát sanh ... trùng ... chia rẽ tăng; do nương sân hận ... si mê ... kiêu mạn ... tà kiến ... vọng cầu mà sát sanh ... chia rẽ tăng; ái tham ... trùng ... vọng cầu trợ ái tham ... trùng ... trợ vọng cầu bằng cận y duyên.

Pháp tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng cận y duyên: có vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... thường cận y: do nương ái tham mà bố thí ... giới ... bố tát ... thiền ... tuệ quán ... đạo ... thần thông ... nhập thiền; do nương sân hận ... vọng cầu mà bố thí ... trùng ... nhập thiền; ái tham ... trùng ... vọng cầu trợ đức tin ... trùng ... trí tuệ, trợ thân lạc, trợ thân khổ, trợ tâm đạo, trợ tâm quả thiền nhập bằng cận y duyên.

Pháp bất tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... thường cận y: do nương đức tin mà bố thí ... giới ... đạo ... thần thông ... nhập thiền; do nương giới ... trùng ... trí tuệ ... trùng ... sàng tọa mà bố thí ... trùng ... nhập thiền; đức tin ... trùng ... sàng tọa trợ đức tin ... trùng ... trợ trí tuệ ... trợ tâm đạo, trợ tâm quả thiền nhập bằng cận y duyên.

Pháp bất tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... thường cận y: do nương đức tin mà sanh khởi kiêu mạn, chấp tà kiến; do nương giới ... trùng ... trí tuệ ... lạc thân, sàng tọa mà sát sanh ... trùng ... chia rẽ tăng; đức tin ... trùng ... sàng tọa trợ ái tham, trợ sân hận, trợ si mê, trợ tà kiến, trợ vọng cầu bằng cận y duyên.

[630] Pháp bất tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng tiền sanh duyên: có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh: cảnh tiền sanh: quán vô thường, khổ não, vô ngã đối với mắt ... ý vật, dùng thiên nhãn thấy sắc; dùng thiên nhĩ nghe tiếng; sắc xứ trợ nhãn thức ... xúc xứ trợ thân thức. Vật tiền sanh: nhãn xứ trợ nhãn thức ... thân xứ trợ thân thức; ý vật trợ các uẩn bất tương ưng cái bằng tiền sanh duyên.

Pháp bất tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng tiền sanh duyên: có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. Cảnh tiền sanh: hoan hỷ thỏa thích với mắt ... ý vật, dựa theo đó mà ái tham, sân hận si mê sanh khởi. Vật tiền sanh: ý vật trợ các uẩn tương ưng cái bằng tiền sanh duyên.

[631] Pháp tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng hậu sanh duyên: hai câu ... bằng trùng dụng duyên: hai câu.

[632] Pháp tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng nghiệp duyên: Tư tương ưng cái trợ các uẩn tương ưng bằng nghiệp duyên. Nên sắp đặt thành căn. Có câu sanh và dị thời. Câu sanh: Tư tương ưng cái trợ các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên. Dị thời: Tư tương ưng cái trợ các uẩn quả và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên. Tư tương ưng cái trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên.

Pháp bất tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng nghiệp duyên. Có câu sanh và dị thời. Tóm lược.

... bằng quả duyên: một câu.

[633] Pháp tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên ... bằng thiền na duyên ... bằng đồ đạo duyên ... bằng tương ưng duyên: hai câu.

[634] Pháp tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh và hậu sanh. Tóm lược.

Pháp bất tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh, tiền sanh và hậu sanh. Tóm lược.

Pháp bất tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng bất tương ưng duyên: chỉ có tiền sanh ý vật trợ các uẩn tương ưng cái bằng bất tương ưng duyên.

[635] Pháp tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng hiện hữu duyên: một uẩn tương ưng cái trợ ba uẩn bằng hiện hữu duyên.

Pháp tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng hiện hữu duyên: có câu sanh, tiền sanh và hậu sanh. Câu sanh: các uẩn tương ưng cái trợ các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên. Hậu sanh: các uẩn tương ưng cái trợ thân sanh trước này bằng hiện hữu duyên.

Pháp tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái bằng hiện hữu duyên: một uẩn tương ưng cái trợ ba uẩn và các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên, hai uẩn trợ hai uẩn bằng hiện hữu duyên.

Pháp bất tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng hiện hữu duyên: có câu sanh, tiền sanh, hậu sanh, vật thực và quyền. Tóm lược.

Pháp bất tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng hiện hữu duyên: chỉ có tiền sanh: hoan hỷ thỏa thích với mắt ... ý vật, dựa theo đó mà ái tham, tà kiến, hoài nghi, trạo cử, ưu sanh khởi; ý vật trợ các uẩn tương ưng cái bằng hiện hữu duyên.

Pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng hiện hữu duyên: có câu sanh và tiền sanh. Câu sanh: một uẩn tương ưng cái và ý vật trợ ba uẩn bằng hiện hữu duyên, hai uẩn và ý vật trợ hai uẩn bằng hiện hữu duyên.

Pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng hiện hữu duyên: có câu sanh, hậu sanh, vật thực và quyền. Câu sanh: các uẩn tương ưng cái và các sắc đại hiển trợ các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên. Hậu sanh: các uẩn tương ưng cái và đoàn thực trợ thân này bằng hiện hữu duyên. Hậu sanh: các uẩn tương ưng cái và mạng quyền sắc trợ các sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên.

[636] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có năm cách; trong vô gián có bốn cách; trong đẳng vô gián có bốn cách; trong câu sanh có năm cách; trong hỗ tương có hai cách; trong y chỉ có bảy cách, trong cận y có bốn cách; trong tiền sanh có hai cách; trong hậu sanh có hai cách; trong trùng dụng có hai cách; trong nghiệp có bốn cách; trong quả có một cách; trong vật thực có bốn cách; trong quyền có bốn cách; trong thiền na có bốn cách; trong đồ đạo có bốn cách; trong tương ưng có hai cách, trong bất tương ưng có ba cách; trong hiện hữu có bảy cách; trong vô hữu có bốn cách; trong ly khứ có bốn cách; trong bất ly có bảy cách.

[637] Pháp tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...

Pháp tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên ...

Pháp tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái và pháp bất tương ưng cái bằng câu sanh duyên ...

Pháp bất tương ưng cái trợ pháp bất tương ưng cái bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên ...

Pháp bất tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng cảnh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên ...

Pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái trợ pháp tương ưng cái bằng câu sanh duyên ... bằng tiền sanh duyên ...

Pháp tương ưng cái và bất tương ưng trợ pháp bất tương ưng cái bằng câu sanh duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên ...

[638] Trong phi nhân có bảy cách; trong phi cảnh có bảy cách; trong phi trưởng có bảy cách, trong phi vô gián có bảy cách; trong phi đẳng vô gián có bảy cách, trong phi câu sanh có năm cách; trong phi hỗ tương có năm cách; trong phi y chỉ có năm cách; trong phi cận y có bảy cách; trong phi tiền sanh có sáu cách, trong phi đồ đạo có bảy cách; trong phi tương ưng có năm cách; trong phi bất tương ưng có bốn cách; trong phi hiện hữu có bốn cách; trong phi vô hữu có bảy cách, trong phi ly khứ có bảy cách; trong phi bất ly có bốn cách.

[639] Trong phi cảnh từ phi nhân duyên có bốn cách; trong phi trưởng ... bốn cách, trong phi vô gián ... bốn cách; trong phi đẳng vô gián ... bốn cách, trong phi hỗ tương ... hai cách; trong phi cận y ... bốn cách; trong phi đồ đạo ... bốn cách; trong phi tương ưng ... hai cách; trong phi bất tương ưng ... hai cách; trong phi vô hữu ... bốn cách, trong phi ly khứ ... bốn cách.

[640] Trong cảnh từ phi nhân duyên có bốn cách; trong trưởng ... năm cách. Nên làm theo cách đếm thuận tùng. Trong bất ly ... bảy cách.

DỨT NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG CÁI.

-ooOoo-

Ðầu trang | 00 | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | Bộ Vị Trí

Chân thành cám ơn đạo hữu Vasita TTL đã gửi tặng bản vi tính(Bình Anson, 09-2003)


[Mục lục Vi Diệu Pháp][Thư Mục chính]
updated: 12-09-2003