THERAVĀDA
ABHIDHAMMAPIṬAKA - TẠNG DIỆU PHÁP

PAṬṬHĀNA
BỘ VỊ TRÍ

TẬP SÁU - CHAṬṬHAMO BHĀGO

Dịch giả:
Ðại Trưởng Lão TỊNH SỰ
SANTAKICCA M
ahā Thera


Xin lưu ý: Cần có phông UnicodeViệt-Phạn VU Times cài vào máy để đọc các chữ Pāli.

VI TRÍ TAM ÐỀ NHỊ ÐỀ THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP
(ANULOMAPACCANĪYATI KADUKAPAṬṬHĀNA)

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ NHÂN -
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN

(KUSALATTIKAHETUDUKA - NAKUSALATTIKANAHETUDUKA)

[348] Pháp phi nhân phi thiện liên quan pháp nhân thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi bất thiện liên quan pháp nhân thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi vô ký liên quan pháp nhân thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi bất thiện và pháp phi nhân phi vô ký liên quan pháp nhân thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi thiện và pháp phi nhân phi bất thiện liên quan pháp nhân thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

[349] Pháp phi nhân phi bất thiện liên quan pháp nhân thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi thiện liên quan pháp nhân bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi vô ký liên quan pháp nhân bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi bất thiện và pháp phi nhân phi vô ký liên quan pháp nhân bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi thiện và pháp phi nhân phi bất thiện liên quan pháp nhân bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

[350] Pháp phi nhân phi thiện liên quan pháp nhân vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi bất thiện liên quan pháp nhân vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi thiện và pháp phi nhân phi bất thiện liên quan pháp nhân vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[351] Trong nhân có mười ba cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.

[352] Pháp phi nhân phi thiện liên quan pháp nhân thiện sanh khởi do cảnh duyên.

[353] Trong phi cảnh có chín cách; trong phi trưởng có mười ba cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

PHẦN CÂU SANH (sahajatavāra) PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāra) cũng cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (paṭiccavāra).

[354] Pháp nhân thiện trợ pháp phi nhân phi thiện bằng nhân duyên.

Pháp nhân thiện trợ pháp phi nhân phi bất thiện bằng nhân duyên.

Pháp nhân thiện trợ pháp phi nhân phi vô ký bằng nhân duyên. Năm câu.

Pháp nhân bất thiện trợ pháp phi nhân phi bất thiện bằng nhân duyên. Năm câu.

Pháp nhân vô ký trợ pháp phi nhân phi thiện bằng nhân duyên. Ba câu.

[355] Pháp nhân thiện trợ pháp phi nhân phi thiện bằng cảnh duyên.

[356] Trong nhân có mười ba cách; trong cảnh có mười tám cách; trong bất ly có mười ba cách.

Phần yếu tri (pañhāvāra) cần được giải rộng.

[357] Pháp phi phi nhân phi bất thiện liên quan pháp phi nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi nhân phi vô ký liên quan pháp phi nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[358] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách. Tất cả đều chín cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN -
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN
(KUSALATTIKASAHETUKADUKA NAKUSALATTIKANASAHETUKADUKA)

[359] Pháp phi hữu nhân phi thiện liên quan pháp hữu nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu nhân phi bất thiện liên quan pháp hữu nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu nhân phi thiện và pháp phi hữu nhân phi bất thiện liên quan pháp hữu nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi hữu nhân phi bất thiện liên quan pháp hữu nhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu nhân phi thiện liên quan pháp hữu nhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu nhân phi thiện và pháp phi hữu nhân phi bất thiện liên quan pháp hữu nhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi hữu nhân phi thiện liên quan pháp hữu nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu nhân phi bất thiện liên quan pháp hữu nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu nhân thành phi thiện và pháp phi hữu nhân thành phi bất thiện liên quan pháp hữu nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[360] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có mười một cách.

PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra) PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāra) giống như PHẦN LIÊN QUAN (paṭiccavāra).

[361] Pháp hữu nhân thành thiện trợ pháp phi hữu nhân phi thiện bằng nhân duyên.

Pháp hữu nhân thành thiện trợ pháp phi hữu nhân phi bất thiện bằng nhân duyên.

Pháp hữu nhân thành thiện trợ pháp phi hữu nhân phi thiện và pháp phi hữu nhân phi bất thiện bằng nhân duyên. Ba câu.

Pháp hữu nhân thành bất thiện trợ pháp phi hữu nhân phi bất thiện bằng nhân duyên.

Pháp hữu nhân thành bất thiện trợ pháp phi hữu nhân phi thiện bằng nhân duyên.

Pháp hữu nhân thành bất thiện trợ pháp phi hữu nhân phi thiện và pháp phi hữu nhân phi bất thiện bằng nhân duyên. Ba câu.

Pháp hữu nhân thành vô ký trợ pháp phi hữu nhân phi thiện bằng nhân duyên.

Pháp hữu nhân thành vô ký trợ pháp phi hữu nhân phi bất thiện bằng nhân duyên.

Pháp hữu nhân thành vô ký trợ pháp phi hữu nhân phi thiện và pháp phi hữu nhân phi bất thiện bằng nhân duyên. Ba câu.

[362] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có mười lăm cách ... trùng ... trong bất ly có mưòi một cách.

[363] Pháp phi vô nhân phi thiện liên quan pháp vô nhân bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô nhân phi vô ký liên quan pháp vô nhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô nhân phi thiện và pháp phi vô nhân phi vô ký liên quan pháp vônhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi vô nhân phi thiện liên quan pháp vô nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô nhân phi bất thiện liên quan pháp vô nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô nhân phi thiện và pháp phi vô nhân phi bất thiện liên quan pháp vô nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[364] Trong nhân có sáu cách; trong cảnh có sáu cách; trong bất ly có sáu cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG NHÂN -
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG NHÂN
(KUSALATTIKAHETUSAMPAYUTTADUKA
 NAKUSALATTIKANAHETUSAMPAYUTTADUKA)

[365] Pháp phi tương ưng nhân phi thiện liên quan pháp tương ưng nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Giống như nhị đề hữu nhân (sahetu-kaduka).

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ NHÂN HỮU NHÂN -
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN
(KUSALATTIKAHETUSAHETUKADUKA
 NAKUSALATTIKANAHETUSAHETUKADUKA)

[366] Pháp phi nhân phi vô nhân phi bất thiện liên quan pháp nhân hữu nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi vô nhân phi vô ký liên quan pháp nhân hữu nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi vô nhân phi bất thiên và pháp phi nhân phi vô nhân phi vô ký liên quan pháp nhân hữu nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi nhân phi vô nhân phi thiện liên quan pháp nhân hữu nhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi nhân phi vô nhân phi thiện liên quan pháp nhân hữu nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi vô nhân phi bất thiện ... sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi vô nhân phi thiện và pháp phi nhân phi vô nhân phi bất thiện ... sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[367] Trong nhân có chín cách.

[368] Pháp phi vô nhân phi phi nhân phi bất thiện liên quan pháp hữu nhân phi nhân thành thiện ...

Pháp phi vô nhân phi phi nhân phi vô ký ...

Pháp phi vô nhân phi phi nhân phi bất thiện và pháp phi vô nhân phi phi nhân phi vô ký ... sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi vô nhân phi phi nhân phi thiện liên quan pháp hữu nhân phi nhân thành bất thiện ...

Pháp phi vô nhân phi phi nhân phi vô ký liên quan pháp hữu nhân phi nhân thành bất thiện ...

Pháp phi vô nhân phi phi nhân phi thiện và pháp phi vô nhân phi phi nhân phi vô ký ... Ba câu.

Pháp phi vô nhân phi phi nhân phi thiện liên quan pháp hữu nhân phi nhân thành vô ký...

Pháp phi vô nhân phi phi nhân phi bất thiện ...

Pháp phi vô nhân phi phi nhân phi thiện và pháp phi vô nhân phi phi nhân phi bất thiện ... sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[369] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN -
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN
(KUSALATTIKAHETUHETUSAMPAYUTTADUKA
NAKUSALATTIKANAHETU HETUSAMPAYUTTADUKA)

[370] Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân phi bất thiện liên quan pháp nhân tương ưng nhân thành thiện ...

Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân phi vô ký..

Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân phi bất thiện và pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân phi vô ký ... sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp bất thiện nên làm thành ba câu.

Pháp vô ký nên làm thành ba câu. Gồm chín câu.

Pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân phi bất thiện liên quan pháp tương ưng nhân phi nhân thành thiện ...

Pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân phi vô ký ...

Pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân phi bất thiện và pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân phi vô ký ... Ba câu.

... liên quan pháp tương ưng nhân phi nhân thành bất thiện ... ba câu.

Pháp vô ký ba câu. Gồm chín câu ... trùng ...

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN -
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN PHI HỮU NHÂN
(KUSALATTIKANAHETUSAHETUKADUKA
 NAKUSALATTIKANAHETUNASAHETUKADUKA)

[371] Pháp phi nhân phi hữu nhân phi thiện liên quan pháp phi nhân hữu nhân thành thiện...

Pháp phi nhân phi hữu nhân phi bất thiện ...

Pháp phi nhân phi hữu nhân phi thiện và pháp phi nhân phi hữu nhân phi bất thiện ...

... liên quan pháp phi nhân hữu nhân thành bất thiện ... Ba câu.

... phi thiện liên quan pháp phi nhân hữu nhân thành vô ký ...

... phi bất thiện ... Pháp phi nhân phi hữu nhân phi thiện và pháp phi nhân phi hữu nhân phi bất thiện ... Ba câu.

Pháp phi nhân phi vô nhân phi thiện liên quan pháp phi nhân vô nhân thành vô ký ...

Pháp phi nhân phi vô nhân phi bất thiện ...

Pháp phi nhân phi vô nhân phi thiện và pháp phi nhân phi vô nhân phi bất thiện ... sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU DUYÊN -
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU DUYÊN
(KUSALATTIKASAPPACCAYADUKA
NAKUSALATTIKANASAPPACCAYADUKA)

[372] Pháp vô duyên vô ký trợ pháp phi vô duyên phi vô ký bằng cảnh duyên.

... trợ pháp phi vô duyên phi thiện ...

... trợ pháp phi vô duyên phi bất thiện ...

... trợ pháp phi vô duyên phi bất thiện và pháp phi vô duyên phi vô ký.

... trợ pháp phi vô duyên phi thiện và pháp phi vô duyên phi bất thiện bằng cảnh duyên. Năm câu.

PHÁP VÔ VI (Asaṅkhata) giống như PHÁP VÔ DUYÊN (appaccaya).

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU KIẾN -
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU KIẾN
(KUSALATTIKASANIDASSANADUKA
NAKUSALATTIKANASANIDASSANADUKA)

[373] Pháp hữu kiến vô ký trợ pháp phi hữu kiến phi vô ký bằng cảnh duyên.

... trợ pháp phi hữu kiến phi thiện ... trùng ... nên làm thành sáu vấn đề.

Pháp phi vô kiến phi bất thiện liên quan pháp vô kiến thành thiện ...

Pháp bất thiện cũng chỉ ba câu; pháp vô ký cũng chỉ ba câu. Gồm có chín câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU ÐỐI CHIẾU -
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU ÐỐI CHIẾU
(KUSALATTIKASAPPAṬIGHADUKA
NAKUSALATTIKANASAPPAṬIGHADUKA)

[374] Pháp phi hữu đối chiếu phi thiện liên quan pháp hữu đối chiếu thành vô ký ...

Pháp phi hữu đối chiếu phi bất thiện ...

Pháp phi hữu đối chiếu phi thiện và pháp phi hữu đối chiếu phi bất thiện ... ba câu.

Pháp vô đối chiếu thành thiện có ba câu.

Pháp vô đối chiếu thành bất thiện có ba câu.

Pháp vô đối chiếu thành vô ký có ba câu.

Pháp vô đối chiếu thành thiện và pháp vô đối chiếu thành vô ký có ba câu.

Pháp vô đối chiếu thành bất thiện và pháp vô đối chiếu thành vô ký có ba câu.

Gồm mười lăm câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ SẮC - TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI SẮC
(KUSALATTIKARŪPĪDUKA NAKUSALATTIKANARŪPĪDUKA)

[375] Pháp phi sắc phi thiện liên quan pháp sắc vô ký ... pháp phi sắc phi bất thiện ... pháp phi sắc phi thiện và pháp phi sắc phi bất thiện ... ba câu.

... liên quan pháp phi sắc thành thiện ... ba câu; ... liên quan pháp phi sắc thành bất thiện ... ba câu; ... liên quan pháp phi sắc thành vô ký ... ba câu; gồm có chín câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HIỆP THẾ - TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HIỆP THẾ
(KUSALATTIKALOKIYADUKA NAKUSALATTIKANALOKIYADUKA)

[376] Pháp phi hiệp thế phi vô ký liên quan pháp hiệp thế vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hiệp thế phi thiện ... pháp phi hiệp thế phi bất thiện ... pháp phi hiệp thế phi bất thiện và pháp phi hiệp thế phi vô ký ... ... pháp phi hiệp thế phi thiện và pháp phi hiệp thế phi bất thiện ... Năm câu.

Pháp phi siêu thế phi thiện liên quan pháp siêu thế thiện ... pháp phi siêu thế phi bất thiện ... pháp phi siêu thế phi thiện và pháp phi siêu thế phi bất thiện ... ba câu.

Pháp phi siêu thế phi thiện liên quan pháp siêu thế vô ký ... pháp phi siêu thế phi bất thiện ... pháp phi siêu thế phi thiện và pháp phi siêu thế phi bất thiện ... sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TÂM ỨNG TRI -
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI TÂM ỨNG TRI
(KUSALATTIKAKENACIVIÑÑEYYADUKA  NAKUSALATTIKANAKENACIVIÑÑEYYADUKA)

[377] Pháp phi tâm ứng tri phi bất thiện liên quan pháp tâm ứng tri thành thiện .. pháp phi tâm ứng tri phi bất thiện ... pháp phi tâm ứng tri phi vô ký ... tóm lược. Trong pháp tâm ứng tri có ba câu. Gồm mười chín câu.

Pháp phi tâm bất ứng tri phi thiện liên quan pháp tâm bất ứng tri thành thiện ... pháp phi tâm bất ứng tri phi bất thiện ... pháp phi tâm bất ứng tri phi vô ký sanh khởi do nhân duyên ... trùng ...

Mười chín câu yếu tri trong pháp tâm bất ứng tri nên làm theo cách thức đó.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ LẬU - TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI LẬU
(KUSALATTIKA ĀSAVADUKA NAKUSALATTIKA NA ĀSAVADUKA)

[378] Pháp phi lậu phi bất thiện liên quan pháp lậu bất thiện ... pháp phi lậu phi thiện ... pháp phi lậu phi vô ký ... pháp phi lậu phi thiện và pháp ... pháp phi lậu phi vô ký ... pháp phi lậu phi thiện và pháp phi lậu phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi phi lậu phi thiện liên quan pháp phi lậu bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi lậu phi vô ký ... pháp phi phi lậu phi thiện và pháp phi phi lậu phi vô ký ... sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU LẬU - TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU LẬU
(KUSALATTIKASĀSAVADUKA NAKUSALATTIKA NA SĀSAVADUKA)

[379] ... liên quan pháp hữu lậu vô ký ... giống như nhị đề hiệp thế ... trùng ...

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG LẬU
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG LẬU
(KUSALATTIKA ĀSAVASAMPAYUTTADUKA
NA KUSALATTIKA NA ĀSAVASAMPAYUTTADUKA)

[380] Pháp phi tương ưng lậu phi thiện liên quan pháp tương ưng lậu bất thiện ... pháp phi tương ưng lậu phi bất thiện ... pháp phi tương ưng lậu phi vô ký ... pháp phi tương ưng lậu phi thiện và pháp phi tương ưng lậu phi vô ký ... pháp phi tương ưng lậu phi thiện và pháp phi tương ưng lậu phi bất thiện ... sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi bất tương ưng lậu phi thiện liên quan pháp bất tương ưng lậu bất thiện ... pháp phi bất tương ưng lậu phi vô ký ... pháp phi bất tương ưng lậu phi thiện và pháp phi bất tương ưng lậu phi vô ký ... sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ LẬU CẢNH LẬU -
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI LẬU CẢNH LẬU
(KUSALATTIKA ĀSAVADUKA - NAKUSALATTIKA NA ĀSAVADUKA)

[381] Pháp phi lậu phi cảnh lậu phi thiện liên quan pháp lậu cảnh lậu thành bất thiện ... pháp phi lậu phi cảnh lậu phi bất thiện ... pháp phi lậu phi cảnh lậu phi vô ký ... pháp phi lậu phi cảnh lậu phi thiện và pháp phi lậu phi cảnh lậu phi vô ký ... pháp phi lậu phi cảnh lậu phi thiện và pháp phi lậu phi cảnh lậu phi bất thiện ... sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu phi thiện liên quan pháp cảnh lậu phi lậu thành bất thiện ... pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu phi vô ký ... pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu phi thiện và pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu phi vô ký ... sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU -
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU
(KUSALATTIKA ĀSAVĀSAVASAMPAYUT- TADUKA
NAKUSALATTIKA- NĀSAVĀSAVASAMPAYUTTADUKA)

[382] Pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu phi thiện liên quan pháp lậu tương ưng lậu thành thiện ... pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu phi vô ký ... pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu phi thiện và pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu phi vô ký ... sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu phi thiện liên quan pháp tương ưng lậu phi lậu thành bất thiện ... pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu phi vô ký ... pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu phi thiện và pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu phi vô ký ... sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU CẢNH LẬU -
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU PHI CẢNH LẬU
(KUSALATTIKA ĀSAVAVIPPAYUT- TASĀSAVADUKA
NAKUSALATTIKA- ĀSAVAVIPPAYUTTANASĀSAVADUKA)

[383] ... liên quan pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành vô ký .. giống như phần nhị đề hiệp thế (lokiyaduka).

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ SÁU TỤ - TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ SÁU TỤ
(KUSALATTIKACHAGOCCHAKADUKA
NAKUSALATTIKACHAGOCCHAKADUKA)

[384] ... liên quan pháp triền thành bất thiện. Tóm lược. Phưọc ... bộc ... phối ... cái ... kiến chấp ... trùng ...

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU CẢNH -
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU CẢNH
(KUSALATTIKASĀRAMMAṆADUKA
NAKUSALATTIKANASĀRAMMAṆADUKA)

[385] Pháp phi hữu cảnh phi thiện liên quan pháp hữu cảnh thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu cảnh phi bất thiện liên quan pháp hữu cảnh thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu cảnh phi thiện và pháp phi hữu cảnh phi bất thiện liên quan pháp hữu cảnh thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi hữu cảnh phi bất thiện liên quan pháp hữu cảnh thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu cảnh phi thiện liên quan pháp hữu cảnh thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu cảnh phi thiện và pháp phi hữu cảnh phi bất thiện liên quan pháp hữu cảnh thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi hữu cảnh phi thiện liên quan pháp hữu cảnh thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[386] Trong nhân có chín cách.

[387] Pháp phi vô cảnh phi thiện nhờ pháp vô cảnh thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô cảnh phi bất thiện nhờ pháp vô cảnh thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô cảnh phi thiện và pháp phi vô cảnh phi bất thiện nhờ pháp vô cảnh thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[388] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TÂM - TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI TÂM
(KUSALATTIKACITTADUKA NAKUSALATTIKANACITTADUKA)

[389] Pháp phi tâm pi thiện liên quan pháp tâm thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm phi bất thiện liên quan pháp tâm thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm phi vô ký liên quan pháp tâm thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm phi thiện và pháp phi tâm phi vô ký liên quan pháp tâm thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm phi thiện và pháp phi tâm phi bất thiện liên quan pháp tâm thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi tâm phi thiện liên quan pháp tâm bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm phi bất thiện liên quan pháp tâm bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm phi vô ký liên quan pháp tâm bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm phi thiện và pháp phi tâm phi vô ký liên quan pháp tâm bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm phi bất thiện và pháp phi tâm phi vô ký liên quan pháp tâm bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi tâm phi thiện liên quan pháp tâm vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm phi bất thiện liên quan pháp tâm vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm phi thiện và pháp phi tâm phi bất thiện liên quan pháp tâm vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[390] Trong nhân có mười ba cách.

[391] Pháp phi phi tâm phi bất thiện liên quan pháp phi tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi tâm phi vô ký liên quan pháp phi tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi tâm phi bất thiện và pháp phi phi tâm phi vô ký liên quan pháp phi tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi tâm phi thiện liên quan pháp phi tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi tâm phi vô ký liên quan pháp phi tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi tâm phi thiện và pháp phi phi tâm phi vô ký liên quan pháp phi tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp vô ký có ba cách.

[392] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TÂM SỞ - TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI TÂM SỞ
(KUSALATTIKACETASIKADUKA NAKUSALATTIKANACETASIKADUKA)

[393] Pháp phi tâm sở phi thiện liên quan pháp tâm sở thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm sở phi bất thiện liên quan pháp tâm sở thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm sở phi vô ký liên quan pháp tâm sở thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm sở phi bất thiện và pháp phi tâm sở phi vô ký liên quan pháp tâm sở thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm sở phi thiện và pháp phi tâm sở phi bất thiện liên quan pháp tâm sở thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi tâm sở phi bất thiện liên quan pháp tâm sở bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm sở phi thiện liên quan pháp tâm sở bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm sở phi vô ký liên quan pháp tâm sở bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm sở phi thiện và pháp phi tâm sở phi vô ký liên quan pháp tâm sở bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm sở phi thiện và pháp phi tâm sở phi bất thiện liên quan pháp tâm sở bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi tâm sở phi thiện liên quan pháp tâm sở vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm sở phi bất thiện liên quan pháp tâm sở vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm sở phi thiện và pháp phi tâm sở phi bất thiện liên quan pháp tâm sở vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[394] Trong nhân có mười ba cách. Trong phi tâm sở được chín câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG -
TÂM TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG TÂM
(KUSALATTIKACITTASAMPAYUTTADUKA -  NAKUSALATTIKANACITTASAMPAYUTTADUKA)

[395] Pháp phi tương ưng tâm phi thiện liên quan pháp tương ưng tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng tâm phi bất thiện liên quan pháp tương ưng tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng tâm phi vô ký liên quan pháp tương ưng tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng tâm phi bất thiện và pháp phi tương ưng tâm phi vô ký liên quan pháp tương ưng tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng tâm phi thiện và pháp phi tương ưng tâm phi bất thiện liên quan pháp tương ưng tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi tương ưng tâm phi bất thiện liên quan pháp tương ưng tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi tương ưng tâm phi thiện liên quan pháp tương ưng tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng tâm phi bất thiện liên quan pháp tương ưng tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng tâm phi thiện và pháp phi tương ưng tâm phi bất thiện liên quan pháp tương ưng tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[396] Trong nhân có mười ba cách. Trong pháp bất tương ưng tâm được ba câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HÒA HỢP TÂM -
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP TÂM
(KUSALATTIKACITTASAṂSAṬṬHADUKA  NAKUSALATTIKANACITTASAṂSAṬṬHADUKA)

[397] Pháp phi hòa hợp tâm phi thiện liên quan pháp hòa hợp tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hòa hợp tâm phi bất thiện liên quan pháp hòa hợp tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hòa hợp tâm phi vô ký liên quan pháp hòa hợp tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hòa hợp tâm phi bất thiện và pháp phi hòa hợp tâm phi vô ký liên quan pháp hòa hợp tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hòa hợp tâm phi thiện và pháp phi hòa hợp tâm phi bất thiện liên quan pháp hòa hợp tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi hòa hợp tâm phi bất thiện liên quan pháp hòa hợp tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hòa hợp tâm phi thiện liên quan pháp hòa hợp tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hòa hợp tâm phi vô ký liên quan pháp hòa hợp tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hòa hợp tâm phi thiện và pháp phi hòa hợp tâm phi vô ký liên quan pháp hòa hợp tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hòa hợp tâm phi thiện và pháp phi hòa hợp tâm phi bất thiện liên quan pháp hòa hợp tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi hòa hợp tâm phi thiện liên quan pháp hòa hợp tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hòa hợp tâm phi bất thiện liên quan pháp hòa hợp tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hòa hợp tâm phi thiện và pháp phi hòa hợp tâm phi bất thiện liên quan pháp hòa hợp tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[398] Trong nhân có mười ba cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ SANH Y TÂM -
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI SANH Y TÂM
(KUSALATTIKACITTASAMUṬṬHĀNADUKA  NAKUSALATTIKANACITTASAMUṬṬHĀNADUKA)

[399] Pháp phi sanh y tâm phi thiện liên quan pháp sanh y tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi sanh y tâm phi vô ký liên quan pháp sanh y tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi sanh y tâm phi bất thiện và pháp phi sanh y tâm phi vô ký liên quan pháp sanh y tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi sanh y tâm phi thiện liên quan pháp sanh y tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi sanh y tâm phi vô ký liên quan pháp sanh y tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi sanh y tâm phi thiện và pháp phi sanh y tâm phi vô ký liên quan pháp sanh y tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi sanh y tâm phi thiện liên quan pháp sanh y tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[400] Trong nhân có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[401] Pháp phi phi sanh y tâm phi thiện liên quan pháp phi sanh y tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi phi sanh y tâm phi bất thiện liên quan pháp phi sanh y tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi phi sanh y tâm phi thiện liên quan pháp phi sanh y tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[402] Trong nhân có mười ba cách; trong bất ly có mười ba cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ CÂU HỮU TÂM -
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI CÂU HỮU TÂM
(KUSALATTIKACITTASAHABHUDUKA  NAKUSALATTIKANACITTASAHABHUDUKA)

[403] Pháp phi câu hữu tâm phi thiện liên quan pháp câu hữu tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi câu hữu tâm phi bất thiện liên quan pháp câu hữu tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi câu hữu tâm phi thiện liên quan pháp câu hữu tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[404] Trong nhân có mườiba cách; trong bất ly có mười ba cách.

[405] Pháp phi phi câu hữu tâm phi thiện liên quan pháp phi câu hữu tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi phi câu hữu tâm phi bất thiện liên quan pháp phi câu hữu tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi phi câu hữu tâm phi thiện liên quan pháp phi câu hữu tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[406] Trong nhân có mười ba cách; trong bất ly có mười ba cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TÙNG CHUYỂN TÂM -
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI TÙNG CHUYỂN TÂM
(KUSALATTIKACITTĀNUPARIVATTIDUKA NAKUSALATTIKANACITTĀNUPARIVATTIDUKA )

[407] ... liên quan pháp tùng chuyển tâm thành thiện ... mười ba câu.

... liên quan pháp phi tùng chuyển tâm thành bất thiện ... mười ba câu.

Những câu này tóm lược. Ba nhị đề khác giống như nhị đề tâm.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ NỘI - TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI NỘI
(KUSALATTIKA AJJHATTIKADUKA
NAKUSALATTIKA NA AJJHATTIKADUKA)

[408] ... liên quan pháp nội thành thiện ... giống như nhị đề tâm (cittaduka).

Pháp phi ngoại phi bất thiện liên quan pháp ngoại thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ Y SINH - TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI Y SINH
(KUSALATTIKA UPĀDĀDUKA NAKUSALATTIKANA - UPĀDĀDUKA)

[409] Pháp phi y sinh phi thiện liên quan pháp y sinh vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi y sinh phi thiện liên quan pháp phi y sinh thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Gồm có chín câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ BỊ THỦ -
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI BỊ THỦ
(KUSALATTIKA UPĀDINNADUKA - NAKUSALATTIKANA UPĀDINNADUKA)

[410] Pháp phi bị thủ phi thiện liên quan pháp bị thủ thànhvô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bị thủ phi bất thiện liên quan pháp bị thủ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bị thủ phi thiện và pháp phi bị thủ phi bất thiện liên quan pháp bị thủ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HAI TỤ - TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ HAI TỤ
(KUSALATTIKADVIGOCCHAKADUKA
NAKUSALATTIKADVIGOCCHAKADUKA)

[411] Pháp phi thủ phi bất thiện liên quan pháp thủ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phiền não phi bất thiện liên quan pháp phiền não thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ -
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(KUSALATTIKADASSANENAPAHĀTABBADUKA NAKUSALATTIKADASSANENAPAHĀTABBADUKA)

[412] Pháp phi kiến đạo ưng trừ phi bất thiện liên quan pháp kiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ phi thiện liên quan pháp kiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ phi thiện và pháp phi kiến đạo ưng trừ phi bất thiện liên quan pháp kiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[413] Trong nhân có ba cách.

[414] Pháp phi phi kiến đạo ưng trừ phi thiện liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi kiến đạo ưng trừ phi vô ký liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi kiến đạo ưng trừ phi thiện và pháp phi phi kiến đạo ưng trừ phi vô ký liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[415] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ -
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
 (KUSALATTIKABHĀVANĀYAPAHĀTABBADUKA NAKUSALATTIKANABHĀVANĀYAPAHĀTABBADUKA)

[416] Pháp phi tiến đạo ưng trừ phi bất thiện liên quan pháp tiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tiến đạo ưng trừ phi thiện liên quan pháp tiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tiến đạo ưng trừ phi thiện và pháp phi tiến đạo ưng trừ phi bất thiện liên quan pháp tiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[417] Trong nhân có ba cách.

[418] Pháp phi phi tiến đạo ưng trừ phi thiện liên quan pháp phi tiến đạo ưng trừ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

[419] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ -
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(KUSALATTIKADASSANENA PAHĀTABBAHETUKADUKA NAKUSALATTIKADASSANENA - PAHĀTABBAHETUKADUKA)

[420] Pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ phi bất thiện liên quan pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[421] Trong nhân có ba cách.

[422] Pháp phi phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ phi thiện liên quan pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ phi vô ký liên quan pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[423] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ -
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
(KUSALATTIKABHĀ VANĀYAPAHĀTABBA HETUKADUKA
NA KUSALATTIKANABHĀ - VANĀYAPAHĀTABBA HETUKADUKA )

[424] Pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ phi bất thiện liên quan pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

[425] Trong nhân có ba cách.

[426] Pháp phi phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ phi thiện liên quan pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ phi vô ký liên quan pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[427] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU TẦM -
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU TẦM
(KUSALATTIKASAVITAKKADUKA
NAKUSALATTIKANASAVITAKKADUKA)

[428] Pháp phi hữu tầm phi thiện liên quan pháp hữu tầm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[429] Trong nhân có mười ba cách.

[430] Pháp phi vô tầm phi bất thiện liên quan pháp vô tầm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[431] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU TỨ -
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU TỨ

(KUSALATTIKASAVICĀRADUKA NAKUSALATTIKANASAVICĀRADUKA)

[432] Pháp phi hữu tứ phi thiện liên quan pháp hữu tứ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[433] Trong nhân có mười ba cách.

[434] Pháp phi vô tứ phi bất thiện liên quan pháp vô tứ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[435] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU HỶ -
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU HỶ
(KUSALATTIKASAPPĪTIKADUKA NAKUSALATTIKANASAPPĪTIKADUKA)

[436] Pháp phi hữu hỷ phi thiện liên quan pháp hữu hỷ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[437] Trong nhân có mười ba cách.

[438] Pháp phi vô hỷ phi bất thiện liên quan pháp vô hỷ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[439] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH HỶ
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH HỶ
(KUSALATTIKAPĪTISAHAGATADUKA
NAKUSALATTIKAPĪTISAHAGATADUKA)

[440] Pháp phi câu hành hỷ phi thiện liên quan pháp câu hành hỷ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[441] Trong nhân có mười ba cách.

[442] Pháp phi phi câu hành hỷ phi bất thiện liên quan pháp phi câu hành hỷ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[443] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH LẠC
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH LẠC
(KUSALATTIKASUKHASAHAGATADUKA  NAKUSALATTIKANASUKHASAHAGATADUKA)

[444] Pháp phi câu hành lạc phi thiện liên quan pháp câu hành lạc thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[445] Trong nhân có mười ba cách.

[446] Pháp phi phi câu hành lạc phi bất thiện liên quan pháp phi câu hành lạc thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[447] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH XẢ
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH XẢ
(KUSALATTIKA UPEKKHĀSAHAGATADUKA
NAKUSALATTIKANA UPEKKHĀSAHAGATADUKA)

[448] Pháp phi câu hành xả phi thiện liên quan pháp câu hành xả thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[449] Trong nhân có mười ba cách.

[450] Pháp phi phi câu hành xả phi bất thiện liên quan pháp phi câu hành xả thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

[451] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ DỤC GIỚI
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI DỤC GIỚI
(KUSALATTIKAKĀMĀVACARADUKA
NAKUSALATTIKANAKĀMĀVACARADUKA)

[452] Pháp phi dục giới phi thiện liên quan pháp dục giới thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi dục giới phi thiện liên quan pháp phi dục giới thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Sáu câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ SẮC GIỚI
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI SẮC GIỚI
(KUSALATTIKA RŪPĀ VACARADUKA
NA KUSALATTIKA NARŪPĀ VACARADUKA)

[453] Pháp phi sắc giới phi thiện liên quan pháp sắc giới thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Sáu câu.

Pháp phi phi sắc giới phi thiện liên quan pháp phi sắc giới thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ VÔ SẮC GIỚI
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI VÔ SẮC GIỚI
(KUSALATTIKA ARŪPĀ VACARADUKA
NAKUSALATTIKA NA ARŪPĀ VACARADUKA)

[454] Pháp phi vô sắc giới phi thiện liên quan pháp vô sắc giới thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Sáu câu.

Pháp phi phi vô sắc giới phi vô ký liên quan pháp phi vô sắc giới thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỆ THUỘC
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỆ THUỘC
(KUSALATTIKAPARIYĀPANNADUKA
NAKUSALATTIKANAPARIYĀPANNADUKA)

[455] Pháp phi hệ thuộc phi vô ký liên quan pháp hệ thuộc thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi phi hệ thuộc phi thiện liên quan pháp pháp phi hệ thuộc thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Sáu câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ DẪN XUẤT
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI DẪN XUẤT
(KUSALATTIKANIYYĀNIKADUKA
NAKUSALATTIKANANIYYĀNIKADUKA)

[456] Pháp phi dẫn xuất phi thiện liên quan pháp dẫn xuất thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi dẫn xuất phi vô ký liên quan pháp phi dẫn xuất thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ CỐ ÐỊNH
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI CỐ ÐỊNH
(KUSALATTIKANIYATADUKA
NAKUSALATTIKANANIYATADUKA)

[457] Pháp phi cố định phi thiện liên quan pháp cố định thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Sáu câu.

Pháp phi phi cố định phi vô ký liên quan pháp phi cố định thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU THƯỢNG
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU THƯỢNG
(KUSALATTIKA SA UTTARADUKA
NAKUSALATTIKA NA SA UTTARADUKA )

[458] Pháp phi hữu thượng phivô ký liên quan pháp hữu thượng thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi vô thượng phi thiện liên quan pháp vô thượng thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Sáu câu.

TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU TRANH
TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH
(KUSALATTIKA SARAṆADUKA
NAKUSALATTIKA NASARAṆADUKA)

[459] Pháp phi hữu tranh phi bất thiện liên quan pháp hữu tranh thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu tranh phi thiện liên quan pháp hữu tranh thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu tranh phi thiện và pháp phi hữu tranh phi bất thiện liên quan pháp hữu tranh thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi vô tranh phi vô ký liên quan pháp vô tranh thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô tranh phi thiện liên quan pháp vô tranh thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô tranh phi thiện và pháp phi vô tranh phi vô ký liên quan pháp vô tranh thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

TAM ÐỀ THỌ NHỊ ÐỀ NHÂN
TAM ÐỀ PHI THỌ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(VEDANĀTTIKAHETUDUKA NAVEDANĀTTIKAHETUDUKA)

[460] Pháp phi nhân phi tương ưng lạc thọ liên quan pháp nhân tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi tương ưng khổ thọ liên quan pháp nhân tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp nhân tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

Pháp phi nhân phi tương ưng khổ thọ liên quan pháp nhân tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

Pháp phi nhân phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp nhân phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

[461] Trong nhân có hai mươi mốt cách; trong bất ly có hai mươi mốt cách. Tất cả có hai mươi mốt cách.

[462] Pháp phi phi nhân phi tương ưng khổ thọ liên quan pháp phi nhân tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi nhân phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp phi nhân tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi nhân phi tương ưng khổ thọ và pháp phi phi nhân phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi nhân phi tương ưng lạc thọ liên quan pháp phi nhân tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi nhân phi tương ưng lạc thọ liên quan pháp phi nhân tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[463] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ DỊ THỤC NHỊ ÐỀ NHÂN
TAM ÐỀ PHI DỊ THỤC NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(VIPĀKATTIKAHETUDUKA NAVIPĀKATTIKANAHETUDUKA)

[464] Pháp phi nhân phi dị thục liên quan pháp nhân thành dị thục sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi dị thục nhân liên quan pháp nhân thành dị thục sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi phi dị thục phi dị thục nhân liên quan pháp nhân thành dị thục sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi dị thục nhân và pháp phi nhân phi phi dị thục phi dị thục nhân liên quan pháp nhân thành dị thục sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi dị thục và pháp phi nhân phi dị thục nhân liên quan pháp nhân thành dị thục sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi nhân phi dị thục nhân liên quan pháp nhân thành dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi dị thục nhân liên quan pháp nhân thành dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi phi dị thục phi dị thục nhân liên quan pháp nhân thành dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi dị thục và pháp phi nhân phi phi dị thục phi dị thục nhân liên quan pháp nhân thành dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi dị thục và pháp phi nhân phi dị thục nhân liên quan pháp nhân thành dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi nhân phi dị thục liên quan pháp nhân phi dị thục phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi dị thục nhân liên quan pháp nhân phi dị thục phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi dị thục và pháp phi nhân phi dị thục nhân liên quan pháp nhân phi dị thục phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[465] Trong nhân có mười ba cách.

Pháp phi phi nhân phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân thành dị thục sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi nhân phi phi dị thục phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân thành dị thục sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi nhân phi dị thục nhân và pháp phi phi nhân phi phi dị thục phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân thành dị thục sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi nhân phi dị thục liên quan pháp phi nhân thành dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi nhân phi phi dị thục phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân thành dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi nhân phi dị thục và pháp phi phi nhân phi phi dị thục phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân thành dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi phi nhân phi phi dị thục phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân thành phi dị thục phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi nhân phi dị thục liên quan pháp phi nhân thành phi dị thục phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên ... trùng ...

Pháp phi phi nhân phi dị thục và pháp phi phi nhân phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân thành phi dị thục phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi phi nhân phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân thành dị thục và pháp phi nhân thành phi dị thục phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[467] Trog nhân có mười bốn cách.

TAM ÐỀ BỊ THỦ CẢNH THỦ NHỊ ÐỀ NHÂN -
TAM ÐỀ PHI BỊ THỦ CẢNH THỦ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(UPĀDINNUPĀDANIYATTIKAHETUDUKA -
NA UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKANAHETUDUKA)

[468] Pháp phi nhân phi bị thủ cảnh thủ liên quan pháp nhân bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi bất bị thủ cảnh thủ liên quan pháp nhân bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp nhân bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi bị thủ cảnh thủ và pháp phi nhân phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp nhân bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi bất bị thủ cảnh thủ và pháp phi nhân phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp nhân bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

Pháp phi nhân phi bị thủ cảnh thủ liên quan pháp nhân bất bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

Pháp phi nhân phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp nhân bất bị thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

[469] Trong nhân có mười ba cách.

[470] Pháp phi phi nhân phi bất bị thủ cảnh thủ liên quan pháp phi nhân bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[471] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO NHỊ ÐỀ NHÂN -
TAM ÐỀ PHI PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(SAṄKILIṬṬHASAṄKILESIKATTIKAHETUDUKA NASAṄKILIṬṬHASAṄKILESIKATTIKANAHETUDUKA)

[472] Pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp nhân phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

[473] Trong nhân có mười ba cách.

[474] Pháp phi nhân phi phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi nhân phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

[475] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ TẦM NHỊ ÐỀ NHÂN - TAM ÐỀ PHI TẦM NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(VITAKKATTIKAHETUDUKA NAVITAKKATTIKANAHETUDUKA)

[476] Pháp phi nhân phi hữu tầm hữu tứ liên quan pháp nhân hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

[477] Trong nhân có mười lăm cách.

[478] Pháp phi phi nhân phi vô tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

[479] Trong nhân có hai mươi tám cách.

TAM ÐỀ HỶ NHỊ ÐỀ NHÂN - TAM ÐỀ PHI HỶ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(PĪTITTIKAHETUDUKA NAPĪTITTIKANAHETUDUKA)

[480] Pháp phi nhân phi câu hành hỷ liên quan pháp nhân câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.

[481] Trong nhân có hai mươi tám cách.

[482] Pháp phi phi nhân phi câu hành xả liên quan pháp phi nhân câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.

[483] Trong nhân có hai mươi tám cách.

TAM ÐỀ KIẾN ÐẠO NHỊ ÐỀ NHÂN -
TAM ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(DASSANATTIKAHETUDUKA NA DASSANATTIKANAHETUDUKA)

[484] Pháp phi nhân phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[485] Trong nhân có mười ba cách.

[486] Pháp phi phi nhân phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[487] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ NHỊ ÐỀ NHÂN -
TAM ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(DASSANENAPAHĀTABBAHETUKATTIKAHETU DUKA -
 NADASSANENAPAHĀTABBA HETUKATTIKANAHETUDUKA)

[488] Pháp phi nhân phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp nhân hữu nhân hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[489] Trong nhân có mười sáu cách.

[490] Pháp phi phi nhân phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

[491] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ NHÂN TÍCH TẬP NHỊ ÐỀ NHÂN -
TAM ÐỀ PHI NHÂN TÍCH TẬP NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(ĀCAYAGĀMITTIKAHETUDUKA NA ĀCAYAGĀMITTIKANAHETUDUKA)

[492] Pháp phi nhân phi nhân tích tập liên quan pháp nhân thành nhân tích tập sanh khởi do nhân duyên.

[493] Trong nhân có mười ba cách.

[494] Pháp phi phi nhân phi nhân tích tập liên quan pháp phi nhân thành nhân tích tập sanh khởi do nhân duyên.

[495] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ HỮU HỌC NHỊ ÐỀ NHÂN -
TAM ÐỀ PHI HỮU HỌC NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(SEKKHATTIKAHETUDUKA NASEKKHATTIKANAHETUDUKA)

[496] Pháp phi nhân phi hữu học liên quan pháp nhân hữu học sanh khởi do nhân duyên.

[497] Trong nhân có mười ba cách.

[498] Pháp phi phi nhân phi vô học liên quan pháp phi nhân hữu học sanh khởi do nhân duyên.

[499] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ HY THIỂU NHỊ ÐỀ NHÂN -
TAM ÐỀ PHI HY THIỂU NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(PARITTATTIKAHETUDUKA NAPARITTATTIKANAHETUDUKA)

[500] Pháp phi nhân phi đáo đại liên quan pháp nhân hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

[501] Trong nhân có mười ba cách.

[502] Pháp phi phi nhân phi hy thiểu liên quan pháp phi nhân hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

[503] Trong nhân có mười bốn cách.

TAM ÐỀ CẢNH HY THIỂU NHỊ ÐỀ NHÂN -
TAM ÐỀ PHI CẢNH HY THIỂU NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(PARITTĀRAMMAṆATTIKAHETUDUKA NAPARITTĀRAMMAṆATTIKANAHETUDUKA)

[504] Pháp phi nhân phi tri cảnh hy thiểu liên quan pháp nhân tri cảnh hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

[505] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

[506] Pháp phi phi nhân phi tri cảnh đáo đại liên quan pháp phi nhân tri cảnh hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

[507] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ TI HẠ NHỊ ÐỀ NHÂN - TAM ÐỀ PHI TI HẠ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(HĪNATTIKAHETUDUKA NAHĪNATTIKANAHETUDUKA)

[508] Pháp phi nhân phi ti hạ liên quan pháp nhân ti hạ sanh khởi do nhân duyên.

[509] Trong nhân có mười ba cách.

[510] Pháp phi phi nhân phi trung bình liên quan pháp phi nhân ti hạ sanh khởi do nhân duyên.

[511] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ TÀ TÁNH NHỊ ÐỀ NHÂN -
TAM ÐỀ PHI TÀ TÁNH NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(MICCHATTATTIKAHETUDUKA NAMICCHATTATTIKANAHETUDUKA)

[512] Pháp phi nhân phi tà tánh cố định llnhân tà tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

[513] Trong nhân có mười ba cách.

[514] Pháp phi phi nhân phi chánh tánh cố định liên quan pháp phi nhân tà tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

[515] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ ÐẠO CẢNH NHỊ ÐỀ NHÂN -
TAM ÐỀ PHI ÐẠO CẢNH NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(MAGGĀRAMMAṆATTIKAHETUDUKA NAMAGGĀRAMMAṆATTIKANAHETUDUKA)

[516] Pháp phi nhân phi đạo cảnh liên quan pháp nhân đạo cảnh sanh khởi do nhân duyên.

[517] Trong nhân có hai mươi lăm cách.

[518] Pháp phi phi nhân phi đạo nhân liên quan pháp phi nhân đạo cảnh sanh khởi do nhân duyên.

[519] Trong nhân có mười ba cách.

TAM ÐỀ DĨ SANH NHỊ ÐỀ NHÂN
TAM ÐỀ PHI DĨ SANH NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(UPPANNATTIKAHETUDUKA NAUPPANNATTIKANAHETUDUKA)

[520] Pháp nhân dĩ sanh trợ pháp phi nhân phi vị sanh bằng nhân duyên.

Pháp nhân dĩ sanh trợ pháp phi nhân phi dự sanh bằng nhân duyên.

Pháp nhân dĩ sanh trợ pháp phi nhân phi vị sanh và pháp phi nhân phi dự sanh bằng nhân duyên.

[521] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ QUÁ KHỨ NHỊ ÐỀ NHÂN -
TAM ÐỀ PHI QUÁ KHỨ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(ATĪTATTIKAHETUDUKA NA ATĪTATTIKANAHETUDUKA)

[522] Pháp nhân hiện tại trợ pháp phi nhân phi quá khứ bằng nhân duyên.

Pháp nhân hiện tại trợ pháp phi nhân phi vị lai bằng nhân duyên.

Pháp nhân hiện tại trợ pháp phi nhân phi quá khứ và pháp phi nhân phi vị lai bằng nhân duyên.

[523] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ CẢNH QUÁ KHỨ NHỊ ÐỀ NHÂN -
TAM ÐỀ PHI CẢNH QUÁ KHỨ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(ATĪTĀRAMMAṆATTIKAHETUDUKA
NA ATĪTĀRAMMAṆATTIKANAHETUDUKA)

[524] Pháp phi nhân phi tri cảnh quá khứ liên quan pháp nhân tri cảnh quá khứ sanh khởi do nhân duyên.

[525] Trong nhân có hai mươi một cách.

[526] Pháp phi phi nhân phi tri cảnh vị lai liên quan pháp phi nhân tri cảnh quá khứ sanh khởi do nhân duyên.

[527] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ NỘI PHẦN NHỊ ÐỀ NHÂN -
TAM ÐỀ PHI NỘI PHẦN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(AJJHATTATTIKAHETUDUKA NA AJJHATTATTIKANAHETUDUKA)

[528] Pháp phi nhân phi ngoại phần liên quan pháp nhân nội phần sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi nội phần liên quan pháp nhân ngoại phần sanh khởi do nhân duyên.

[529] Trong nhân có hai cách.

[530] Pháp phi phi nhân phi ngoại phần liên quan pháp phi nhân nội phần sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi nhân phi nội phần liên quan pháp phi nhân ngoại phần sanh khởi do nhân duyên.

[531] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ CẢNH NỘI PHẦN NHỊ ÐỀ NHÂN -
TAM ÐỀ PHI CẢNH NỘI PHẦN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(AJJHATTĀRAMMAṆATTIKAHETUDUKA
NA AJJHATTĀRAMMAṆATTIKANAHETUDUKA)

[532] Pháp phi nhân phi tri cảnh nội phần liên quan pháp nhân tri cảnh nội phần sanh khởi do nhân duyên.

[533] Trong nhân có sáu cách.

[534] Pháp phi phi nhân phi tri cảnh ngoại phần liên quan pháp phi nhân tri cảnh nội phần sanh khởi do nhân duyên.

[535] Trong nhân có hai cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ NHÂN -
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
(SANIDASSANATTIKAHETUDUKA NASANIDASSANATTIKANAHETUDUKA)

[536] Pháp phi nhân phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên ... trùng ...

Pháp phi nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[537] Trong nhân có sáu cách.

[538] Pháp phi phi nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi nhân phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi phi nhân phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[539] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN -
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN
(SANIDASSANATTIKASAHETUKADUKA NASANIDASSANATTIKANASAHETUKADUKA)

[540] Pháp phi hữu nhân phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp hữu nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp hữu nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên ... trùng ...

Pháp phi hữu nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi hữu nhân phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp hữu nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[541] Trong nhân có sáu cách.

[542] Pháp phi vô nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp vô nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[543] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG NHÂN -
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG NHÂN
(SANIDASSANATTIKAHETUSAMPAYUTTADUKA
 NASANIDASSANATTIKANAHETUSAMPAYUTTADUKA)

[544] Pháp phi tương ưng nhân phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp tương ưng nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tương ưng nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên ... trùng ...

Pháp phi tương ưng nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi tương ưng nhân phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tương ưng nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[545] Trong nhân có sáu cách.

[546] Pháp phi bất tương ưng nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp bất tương ưng nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[547] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ NHÂN HỮU NHÂN -
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN
(SANIDASSANATTIKAHETUSAHETUKADUKA
 NASANIDASSANATTIKANAHETUSAHETUKADUKA)

[548] Pháp phi nhân phi vô nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp nhân hữu nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[549] Trong nhân có ba cách.

[550] Pháp phi vô nhân phi phi nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp hữu nhân phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[551] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN -
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN
(SANIDASSANATTIKAHETU HETUSAMPAYUTTADUKA
 NASANIDASSANATTIKANAHETU - HETUSAMPAYUTTADUKA)

[552] Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp nhân tương ưng nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[553] Trong nhân có ba cách.

[554] Pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tương ưng nhân phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[555] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN -
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN PHI HỮU NHÂN
(SANIDASSANATTIKANAHETUSAHETUKADUKA  NASANIDASSANATTIKANAHETUNASAHETUKADUKA)

[556] Pháp phi nhân phi hữu nhân phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân hữu nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[557] Trong nhân có sáu cách.

[558] Pháp phi nhân phi vô nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[559] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HỮU KIẾN -
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HỮU KIẾN
(SANIDASSANATTIKASANIDASSANADUKA  NASANIDASSANATTIKANASANIDASSANADUKA)

[560] Pháp phi vô kiến phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp vô kiến vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[561] Trong nhân có chín cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HỮU ÐỐI CHIẾU -
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HỮU ÐỐI CHIẾU
(SANIDASSANATTIKASAPPAṬIGHADUKA  NASANIDASSANATTIKANASAPPAṬIGHADUKA)

[562] Pháp phi hữu đối chiếu phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu đối chiếu phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu đối chiếu phi vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi hữu đối chiếu phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[563] Trong nhân có ba cách.

[564] Pháp phi vô đối chiếu phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp vô đối chiếu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi vô đối chiếu phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp vô đối chiếu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên ... trùng ...

Pháp phi vô đối chiếu phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô đối chiếu phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp vô đối chiếu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[565] Trong nhân có năm cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ SẮC -
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI SẮC
(SANIDASSANATTIKARŪPĪDUKA NASANIDASSANATTIKANARŪPĪDUKA)

[566] Pháp phi sắc phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp sắc vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[567] Trong nhân có ba cách.

[568] Pháp phi phi sắc phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi sắc vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi sắc phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi sắc vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên ... trùng ...

Pháp phi phi sắc phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi phi sắc phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi sắc vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[569] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HIỆP THẾ -
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HIỆP THẾ
(SANIDASSANATTIKALOKIYADUKA
NASANIDASSANATTIKANALOKIYADUKA)

[570] Pháp phi siêu thế phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp siêu thế vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[571] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TÂM ỨNG TRI -
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI TÂM ỨNG TRI
(SANIDASSANATTIKAKENACIVIÑÑEYYADUKA  NASANIDASSANATTIKANAKENACIVIÑÑEYYADUKA)

[572] Pháp phi tâm ứng tri phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tâm ứng tri vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm ứng tri phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tâm ứng tri vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tâm ứng tri phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp tâm ứng tri vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên ... trùng ...

Pháp phi tâm ứng tri phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi tâm ứng tri phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tâm ứng tri vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên. Sáu câu.

Pháp phi tâm ứng tri phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp tâm ứng tri vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên. Sáu câu.

Pháp phi tâm ứng tri phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tâm ứng tri vô kiến hữu đối chiếu và pháp tâm ứng tri vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên. Sáu câu.

[573] Trong nhân có mười tám cách.

[574] Pháp phi tâm bất ứng tri phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tâm bất ứng tri vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[575] Trong nhân có mười tám cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ LẬU -
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI LẬU
(SANIDASSANATTIKA ĀSAVADUKA
NASANIDASSANATTIKA NO ĀSAVADUKA)

[576] Pháp phi lậu phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên ... trùng ...

Pháp phi lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi lậu phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[577] Trong nhân có sáu cách.

[578] Pháp phi phi lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi lậu phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi phi lậu phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[579] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ CẢNH LẬU -
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI CẢNH LẬU
(SANIDASSANATTIKASĀSAVADUKA
NA SANIDASSANATTIKANASĀSAVADUKA)

[580] Pháp phi cảnh lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp cảnh lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi cảnh lậu phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp cảnh lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi cảnh lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi cảnh lậu phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp cảnh lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[581] Trong nhân có ba cách.

[582] Pháp phi phi cảnh lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi cảnh lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi cảnh lậu phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi cảnh lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên ... trùng ...

Pháp phi phi cảnh lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi phi cảnh lậu phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi cảnh lậu vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[583] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG LẬU -
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG LẬU
(SANIDASSANATTIKA ĀSAVASAMPAYUTTADUKA
NA SANIDASSANATTIKA NA ĀSAVASAMPAYUTTADUKA)

[584] Pháp phi tương ưng lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tương ưng lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi tương ưng lậu phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tương ưng lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên ... trùng ...

Pháp phi tương ưng lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi tương ưng lậu phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tương ưng lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[585] Trong nhân có sáu cách.

[586] Pháp phi bất tương ưng lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp bất tương ưng lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[587] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ LẬU CẢNH LẬU -
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI LẬU CẢNH LẬU
(SANIDASSANATTIKA-ĀSAVASĀSAVADUKA -
NASANIDASSANATTIKANA - ĀSAVASĀSAVADUKA)

[588] Pháp phi lậu phi phi cảnh lậu phi vô kiến vô đói chiếu liên quan pháp lậu cảnh lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu phi phi cảnh lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp lậu cảnh lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên ... trùng ...

Pháp phi lậu phi phi cảnh lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi lậu phi phi cảnh lậu phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp lậu cảnh lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[589] Trong nhân có sáu cách.

[590] Pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp cảnh lậu phi lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp cảnh lậu phi lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp cảnh lậu phi lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[591] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU -
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU
(SANIDASSANATTIKA ĀSAVA ĀSAVASAMPAYUT-TADUKA -
 NASANIDASSANATTIKANA - ĀSAVA ĀSAVASAMPAYUTTADUKA)

[592] Pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp lậu tương ưng lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp lậu tương ưng lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp lậu tương ưng lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[593] Trong nhân có ba cách.

[594] Pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tương ưng lậu phi lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[595] Trong nhân có ba cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU CẢNH LẬU -
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU PHI CẢNH LẬU
(SANIDASSANATTIKA ĀSAVAVIPPAYUTTA-SĀSAVADUKA
 NASANIDASSANATTIKA ĀSAVAVIPPAYUTTANASĀSAVADUKA )

[596] Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu nhờ pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu phi vô kiến hữu đối chiếu nhờ pháp bất tương ưng lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu phi vô kiến hữu đối chiếu nhờ pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[597] Trong nhân có ba cách.

[598] Pháp bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên ... trùng ...

Pháp bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[599] Trong nhân có sáu cách.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ SÁU TỤ -
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ SÁU TỤ
(SANIDASSANATTIKA CHAGOCCHAKADUKA -
 NASANIDASSANATTIKACHAGOCCHAKADUKA)

[600] Pháp phi triền phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp triền vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phược phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phược vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi bộïc phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp bộc vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi phối phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phối vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi cái phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp cái vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi kiến chấp phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp kiến chấp vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HỮU CẢNH -
TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HỮU CẢNH
(SANIDASSANATTIKA SĀRAMMAṆADUKA
 NASANIDASSANATTIKANASĀRAMMAṆADUKA)

[601] Pháp phi hữu cảnh phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp hữu cảnh vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu cảnh phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp hữu cảnh vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên ... trùng ...

Pháp phi hữu cảnh phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi hữu cảnh phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp hữu cảnh vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

[602] Trong nhân có sáu cách.