BỘ VỊ TRÍ
TẬP BỐN - CATUTTHO BHĀGO

 

Dịch giả:
Ðại Trưởng Lão TỊNH SỰ


Xin lưu ý: Cần có phông UnicodeViệt-Phạn VU Times hay CN-Times cài vào máy để đọc các chữ Pàli.

-[10]-

-ooOoo-

NHỊ ÐỀ PHIỀN TOÁI
(SAṄKILIṬṬHADUKAṂ)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāro)

[511] Pháp phiền toái liên quan pháp phiền toái sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn phiền toái ... liên quan hai uẩn.

Pháp phi phiền toái liên quan pháp phiền toái sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn phiền toái.

Pháp phiền toái và pháp phi phiền toái liên quan pháp phiền toái sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn phiền toái ... liên quan hai uẩn.

Pháp phi phiền toái liên quan pháp phi phiền toái sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn phi phiền toái ... liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục, ý vật liên quan các uẩn, các uẩn liên quan ý vật ... liên quan một sắc đại hiển...

Pháp phiền toái và pháp phi phiền toái liên quan pháp phi phiền toái sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn phiền toái và các sắc đại hiển. Tóm lược.

[512] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có năm cách; trong vô gián có hai cách; trong đẳng vô gián có hai cách; trong câu sanh có năm cách; trong hỗ tương có hai cách; trong y chỉ có năm cách; trong cận y có hai cách; trong tiền sanh có hai cách; trong trùng dụng có hai cách; trong nghiệp có năm cách; trong quả có một cách; trong vật thực có năm. Tóm lược. Trong bất ly có năm cách.

[513] Pháp phiền toái liên quan pháp phiền toái sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử liên quan các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử.

Pháp phi phiền toái liên quan pháp phi phiền toái sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn phi phiền toái vô nhân ... liên quan hai uẩn; có thời tái tục vô nhân ... được hai câu, luôn đến chúng sanh vô tưởng.

[514] Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có năm cách; trong phi vô gián có ba cách, trong phi đẳng vô gián có ba cách, trong phi hỗ tương có ba cách. trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có bốn cách; trong phi hậu sanh có năm cách; trong phi trùng dụng có năm cách; trong phi nghiệp có hai cách; trong phi quả có năm cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách, trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có hai cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

Hai cách đếm kia, cùng với PHẦN CÂU SANH (sahajātavāro) cần phải làm như vậy.

PHẦN DUYÊN SỞ
(Paccayavāro)

[515] Pháp phiền toái nhờ pháp phiền toái sanh khởi do nhân duyên: ba câu, giống như phần liên quan (paṭiccavāro).

Pháp phi phiền toái nhờ pháp phi phiền toái sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm nhờ một uẩn phi phiền toái ... nhờ hai uẩn; có thời tái tục luôn đến các sắc đại hiển nội phần.

Pháp phiền toái nhờ pháp phi phiền toái sanh khởi do nhân duyên: các uẩn phiền toái nhờ ý vật.

Pháp phiền toái và pháp phi phiền toái nhờ pháp phi phiền toái sanh khởi do nhân duyên: các uẩn phiền toái nhờ ý vật và các sắc sở y tâm nhờ các sắc đại hiển.

Pháp phiền toái nhờ pháp phiền toái và pháp phi phiền toái sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn nhờ một uẩn phiền toái và ý vật ... nhờ hai uẩn.

Pháp phi phiền toái nhờ pháp phiền toái và pháp phi phiền toái sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm nhờ các uẩn phiền toái và các sắc đại hiển.

Pháp phiền toái và pháp phi phiền toái nhờ pháp phiền toái và pháp phi phiền toái sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn nhờ một uẩn phiền toái và ý vật ... nhờ hai uẩn; sắc sở y tâm nhờ các uẩn phiền toái và các sắc đại hiển. Tóm lược.

[516] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có bốn cách, trong trưởng có chín cách; trong vô gián có bốn cách; trong đẳng vô gián có bốn cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có bốn cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có bốn cách; trong tiền sanh có bốn cách; trong trùng dụng có bốn cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có một cách; trong vật thực có chín cách; trong quyền có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[517] Pháp phiền toái nhờ pháp phiền toái sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử nhờ các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử.

Pháp phi phiền toái nhờ pháp phi phiền toái sanh khởi do phi nhân duyên: ... nhờ uẩn phi phiền não vô nhân ... luôn đến chúng sanh vô tưởng; nhãn thức nhờ nhãn xứ ... thân thức nhờ thân xứ; các uẩn phi phiền não vô nhân nhờ ý vật.

Pháp phiền toái nhờ pháp phi phiền toái sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử nhờ ý vật.

Pháp phiền toái nhờ pháp phiền toái và pháp phi phiền toái sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử nhờ các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử và ý vật.

[518] Trong phi nhân có bốn cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có bốn cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có bốn cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có hai cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

Hai cách đếm kia, cùng với PHẦN Y CHỈ (nissayavāro) cũng nên làm như vậy.

PHẦN HÒA HỢP
(Saṃsaṭṭhavāro)

[519] Pháp phiền toái hòa hợp pháp phiền toái sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn hòa hợp một uẩn phiền toái ... hòa hợp hai uẩn.

Pháp phi phiền toái hòa hợp pháp phi phiền toái sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn hòa hợp một uẩn phi phiền toái ... hòa hợp hai uẩn; có thời tái tục.

[520] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có hai cách; tất cả đều có hai cách; trong quả có một cách; trong bất ly có hai cách.

[521] Pháp phiền toái hòa hợp pháp phiền toái sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử hòa hợp các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử.

Pháp phi phiền toái hòa hợp pháp phi phiền toái sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn hòa hợp một uẩn phi phiền toái vô nhân ... hòa hợp hai uẩn có thời tái tục vô nhân.

[522] Trong phi nhân có hai cách; trong phi trưởng có hai cách; trong phi tiền sanh có hai cách; trong phi hậu sanh có hai cách; trong phi trùng dụng có hai cách; trong phi nghiệp có hai cách; trong phi quả có hai cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có hai cách; trong phi bất tương ưng có hai cách.

Hai cách đếm kia, cùng với PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāro) cũng nên làm như vậy.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāro)

[523] Pháp phiền toái trợ pháp phiền toái bằng nhân duyên: các nhân phiền toái trợ các uẩn tương ưng bằng nhân duyên.

Pháp phiền toái trợ pháp phi phiền toái bằng nhân duyên: các nhân phiền toái trợ các sắc sở y tâm bằng nhân duyên.

Pháp phiền toái trợ pháp phiền toái và pháp phi phiền toái bằng nhân duyên: các nhân phiền toái trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên.

Pháp phi phiền toái trợ pháp phi phiền toái bằng nhân duyên: các nhân phi phiền toái trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên; vào sát na tái tục... trùng ...

[524] Pháp phiền toái trợ pháp phiền toái bằng cảnh duyên: hoan hỷ thỏa thích với ái tham, dựa vào đó mà ái tham ... tà kiến ... hoài nghi ..ṭrạo cử ... ưu sanh khởi, hoan hỷ thỏa thích với tà kiến ... giống như tam đề thiện (kusalattika). Dựa vào hoài nghi ... dựa vào trạo cử ...ưu sanh khởi, tà kiến ... hoài nghi ... trạo cử sanh khởi.

Pháp phiền toái trợ pháp phi phiền toái bằng cảnh duyên: các bậc thánh phản khán phiền não đã đoạn trừ ... phiền não đã dứt tuyệt ... đã từng khởi dậy ... quán xét các uẩn phiền toái theo lý vô thường ..ṭrùng... dùng tha tâm thông biết tâm của người có tâm phiền toái; các uẩn phiền toái trợ tha tâm thông, trợ túc mạng thông, trợ như nghiệp vãng thông, trợ vị lai phần thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

Pháp phi phiền toái trợ pháp phi phiền toái bằng cảnh duyên: sau khi bố thí ... trì giới ... hành bố tát ... từng làm ... trùng ... sau khi xuất thiền, phản khán tâm thiền, các bậc thánh sau khi xuất tâm đạo, phản khán tâm đạo ... trùng ... trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên; quán xét con mắt ... ý vật ... các uẩn phi phiền toái theo lý vô thường ... trùng ... dùng thiên nhãn ... trùng ... trợ vị lai phần thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

Pháp phi phiền toái trợ pháp phiền toái bằng cảnh duyên: sau khi bố thí ... trì giới ... trùng ... sau khi xuất thiền ... hoan hỷ thỏa thích với con mắt ... ý vật ... các uẩn phi phiền toái, dựa vào đó mà ái tham ... trùng... ưu sanh khởi.

[525] Pháp phiền toái trợ pháp phiền toái bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh . trưởng. Cảnh trưởng: đặt nặng về ái tham rồi hoan hỷ thỏa thích, khi chú trọng cảnh ấy thì ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi; đặt nặng về tà kiến rồi hoan hỷ thỏa thích, khi chú trọng cảnh ấy thì ái tham sanh khởi tà kiến ... Câu sanh trưởng phiền toái trợ các uẩn tương ưng bằng trưởng duyên.

Pháp phiền toái trợ pháp phi phiền toái bằng trưởng duyên; chỉ là câu sanh trưởng: trưởng phiền toái trợ các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.

Pháp phiền toái trợ pháp phiền toái và pháp phi phiền toái bằng trưởng duyên; chỉ là câu sanh trưởng: trưởng phiền toái trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.

Pháp phi phiền toái trợ pháp phi phiền toái bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng: sau khi bố thí ... trì giới ... hành bố tát ... từng làm ... trùng ..ṣau khi xuất thiền, chú trọng phản khán tâm thiền; các bậc thánh sau khi xuất tâm đạo, chú trọng phản khán tâm đạo ... trùng ... níp bàn trợ tâm quả bằng trưởng duyên. Câu sanh duyên:trưởng phi phiền não trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.

Pháp phi phiền toái trợ pháp phiền toái bằng trưởng duyên:chỉ là cảnh trưởng: sau khi bố thí ... trì giới ... hành bố tát ... từng làm ..ṭrùng ... sau khi xuất thiền ... hoan hỷ thỏa thích một cách khăng khít với con mắt ... ý vật ... với các uẩn phi phiền toái, khi chú trọng cảnh ấy thì ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi.

[526] Pháp phiền toái trợ pháp phiền toái bằng vô gián duyên: các uẩn phiền toái kế trước trợ các uẩn phiền toái, kế sau bằng vô gián duyên.

Pháp phiền toái trợ pháp phi phiền toái bằng vô gián duyên: các uẩn phi phiền toái trợ tâm xuất lộ bằng vô gián duyên.

Pháp phi phiền toái trợ pháp phi phiền toái bằng vô gián duyên: các uẩn phi phiền toái kế trước trợ các uẩn phi phiền toái kế sau ... trùng ... trợ tâm quả thiền nhập bằng vô gián duyên.

Pháp phi phiền toái trợ pháp phiền toái bằng vô gián duyên: tâm khai môn trợ các uẩn phiền toái bằng vô gián duyên.

... bằng đẳng vô gián duyên: bốn câu.

... bằng câu sanh duyên: năm câu.

... bằng hỗ tương duyên: hai câu.

... bằng y chỉ duyên: bảy câu.

[527] Pháp phiền toái trợ pháp phiền toái bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... thường cận y: do nương ái tham mà sát sanh ... trùng ... chia rẽ tăng; do nương sân hận ... vọng cầu mà sát sanh ... trùng ... chia rẽ tăng; ái tham ..ṭrùng ... vọng cầu trợ cho ái tham ... trùng ... trợ cho vọng cầu bằng cận y duyên.

Pháp phiền toái trợ pháp phi phiền toái bằng cận y duyên: có vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... Thường cận y: do nương ái tham mà bố thí ... trùng ... nhập thiền; do nương sân hận ... vọng cầu mà bố thí ... trùng ... nhập thiền; ái tham ... vọng cầu trợ cho đức tin, trợ trí tuệ, trợ lạc thân, trợ khổ thân, trợ tâm đạo, trợ tâm quả thiền nhập bằng cận y duyên.

Pháp phi phiền toái trợ pháp phi phiền toái bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y ... trùng ..Ṭhường cận y: do nương đức tin mà bố thí ... trùng ... nhập thiền; do nương giới hạnh ... trí tuệ ... lạc thân ... khổ thân ... thời tiết ... thực phẩm ... do nương sàng tọa mà bố thí ... trùng ... nhập thiền; đức tin ... trùng ... sàng tọa trợ cho đức tin ... trùng ... trợ tâm quả thiền nhập bằng cận y duyên.

Pháp phi phiền toái trợ pháp phiền toái bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y ... trùng .. thường cận y: do nương đức tin mà sát sanh ... trùng ... chia rẽ tăng; do nương giới hạnh ... trí tuệ ... lạc thân ... khổ thân ... thời tiết ... thực phẩm ... do nương sàng tọa mà sát sanh ... trùng ... chia rẽ tăng; đức tin ... trùng ... sàng tọa trợ cho ái tham ... trùng ... trợ cho vọng cầu bằng cận y duyên.

[528] Pháp phi phiền toái trợ pháp phi phiền toái bằng tiền sanh duyên: có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. Tóm lược.

Pháp phi phiền toái trợ pháp phiền toái bằng tiền sanh duyên: có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. Tóm lược.

[529] Pháp phiền toái trợ pháp phi phiền toái bằng hậu sanh duyên...

Pháp phi phiền toái trợ pháp phi phiền toái bằng hậu sanh duyên...

... bằng trùng dụng duyên: hai câu.

[530] Pháp phiền toái trợ pháp phiền toái bằng nghiệp duyên: tư phiền toái trợ các uẩn tương ưng bằng nghiệp duyên.

Pháp phiền toái trợ pháp phi phiền toái bằng nghiệp duyên: có câu sanh và dị thời. Câu sanh: tư phiền toái trợ các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên. Dị thời: tư phiền toái trợ các uẩn quả và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên. Sắp theo gốc; tư phiền toái trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên.

Pháp phi phiền toái trợ pháp phi phiền toái bằng nghiệp duyên: có câu sanh và dị thời. Câu sanh: tư phi phiền toái trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên. Dị thời: tư phi phiền toái trợ các uẩn quả và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên.

[531] Pháp phi phiền toái trợ pháp phi phiền toái bằng quả duyên: một câu.

[532] Pháp phiền toái trợ pháp phiền toái bằng vật thực duyên...

... bằng quyền duyên ...

... bằng thiền na duyên ...

... bằng đồ đạo duyên ...

... bằng tương ưng duyên ...

[533] Pháp phiền toái trợ pháp phi phiền toái bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh và hậu sanh. Tóm lược.

Pháp phi phiền toái trợ pháp phi phiền toái bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh, tiền sanh và hậu sanh. Tóm lược.

Pháp phi phiền toái trợ pháp phiền toái bằng bất tương ưng duyên: chỉ là tiền sanh: ý vật trợ các uẩn phiền toái bằng bất tương ưng duyên.

[534] Pháp phiền toái trợ pháp phiền toái bằng hiện hữu duyên: một câu, giống như phần liên quan (paṭiccavāra).

Pháp phiền toái trợ pháp phi phiền toái bằng hiện hữu duyên: có câu sanh và hậu sanh. Tóm lược.

Pháp phiền toái trợ pháp phiền toái và pháp phi phiền toái bằng hiện hữu duyên: giống như phần liên quan (paṭiccavāro).

Pháp phi phiền toái trợ pháp phi phiền toái bằng hiện hữu duyên: có câu sanh, tiền sanh, hậu sanh, vật thực và quyền. Tóm lược.

Pháp phi phiền toái trợ pháp phiền toái bằng hiện hữu duyên: có câu sanh và tiền sanh. Tóm lược.

Pháp phiền toái và pháp phi phiền toái trợ pháp phiền toái bằng hiện hữu duyên: có câu sanh và tiền sanh.Câu sanh: một uẩn phiền toái và ý vật trợ ba uẩn bằng hiện hữu duyên, hai uẩn ... Tóm lược.

Pháp phiền toái và pháp phi phiền toái trợ pháp phi phiền toái bằng hiện hữu duyên: có câu sanh, hậu sanh, vật thực và quyền. Câu sanh: các uẩn phiền toái và các sắc đại hiển trợ các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên. Hậu sanh: các uẩn phiền toái và đoàn thực trợ thân này bằng hiện hữu duyên. Hậu sanh: các uẩn phiền toái và mạng quyền sắc trợ các sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên.

... bằng vô hữu duyên.

... bằng ly khứ duyên.

... bằng bất ly duyên.

[535] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có năm cách; trong vô gián có bốn cách; trong đẳng vô gián có bốn cách; trong câu sanh có năm cách; trong hỗ tương có hai cách; trong y chỉ có bảy cách; trong cận y có bốn cách; trong tiền sanh có hai cách; trong hậu sanh có hai cách; trong trùng dụng có hai cách; trong nghiệp có bốn cách; trong quả có một cách; trong vật thực có bốn cách; trong quyền có bốn cách; trong thiền na có bốn cách; trong đồ đạo có bốn cách; trong tương ưng có hai cách; trong bất tương ưng có ba cách; trong hiện hữu có bảy cách; trong vô hữu có bốn cách; trong ly khứ có bốn cách; trong bất ly có bảy cách.

[536] Pháp phiền toái trợ pháp phiền toái bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...

Pháp phiền toái trợ pháp phi phiền toái bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên ...

Pháp phiền toái trợ pháp phiền toái và pháp phi phiền toái bằng cảnh duyên...

Pháp phi phiền toái trợ pháp phi phiền toái bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên ...

Pháp phi phiền toái trợ pháp phiền toái bằng cảnh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên ...

Pháp phiền toái và pháp phi phiền toái trợ pháp phiền toái bằng câu sanh duyên ... bằng tiền sanh duyên ...

Pháp phiền toái và pháp phi phiền toái trợ pháp phi phiền toái bằng câu sanh duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên ...

[537] Trong phi nhân có bảy cách; trong phi cảnh có bảy cách; trong phi trưởng có bảy cách; trong phi vô gián có bảy cách; trong phi đẳng vô gián có bảy cách; trong phi câu sanh có năm cách; trong phi hỗ tương có năm cách; trong phi y chỉ có năm cách; trong phi cận y có bảy cách; trong phi tiền sanh có sáu cách; trong phi hậu sanh có bảy cách ... trùng ... trong phi đồ đạo có bảy cách; trong phi tương ưng có năm cách; trong phi bất tương ưng có bốn cách; trong phi hiện hữu có bốn cách; trong phi vô hữu có bảy cách; trong phi ly khứ có bảy cách; trong phi bất ly có bốn cách.

[538] Trong phi cảnh từ nhân duyên có bốn cách; trong phi trưởng ... bốn cách; trong phi vô gián ... bốn cách; trong phi đẳng vô gián ... bốn cách; trong phi hỗ tương ... hai cách; trong phi cận y ... bốn cách; trong phi tương ưng ... hai cách; trong phi bất tương ưng ... hai cách; trong phi vô hữu ... bốn cách; trong phi ly khứ ... bốn cách.

[539] Trong cảnh từ phi nhân duyên có bốn cách; trong trưởng ... năm cách. Theo đầu đề thuận tùng (anulomamātikā); trong bất ly ... bảy cách.

DỨT NHỊ ÐỀ PHIỀN TOÁI.

-ooOoo-

NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG PHIỀN NÃO
(KILESASAMPAYUTTADUKAṂ)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāro)

[540] Pháp tương ưng phiền não liên quan pháp tương ưng phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn tương ưng phiền não ... liên quan hai uẩn.

Pháp bất tương ưng phiền não liên quan pháp tương ưng phiền não sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn tương ưng phiền não.

Nhị đề tương ưng phiền não giống như nhị đề phiền toái (saṅkiliṭṭhadukaṃ) không khác chi.

DỨT NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG PHIỀN NÃO.

-ooOoo-

NHỊ ÐỀ PHIỀN NÃO CẢNH PHIỀN NÃO
(KILESASAṄKILESIKADUKAṂ)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāro)

[541] Pháp phiền não cảnh phiền não liên quan pháp phiền não cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên: si, tà kiến, hôn trầm, trạo cử, vô tàm, vô quý liên quan tham. Xoay vòng.

Pháp cảnh phiền não phi phiền não liên quan pháp cảnh phiền não phi phiền não sanh khởi bằng nhân duyên: các uẩn tương ưng và sắc sở y tâm liên quan các phiền não.

Pháp phiền não cảnh phiền não và pháp cảnh phiền não phi phiền não liên quan pháp phiền não cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên: si, tà kiến, hôn trầm, trạo cử, vô tàm, vô quý, các uẩn tương ưng và sắc sở y tâm liên quan tham.

Phần liên quan (paṭiccavāra), phần câu sanh (sahajātavāra), phần duyên sở (paccayavāra), phần y chỉ (nissayavāra), phần hòa hợp (saṃsaṭṭhavāra), phần tương ưng (sampayuttavāra), đều giống như nhị đề phiền não (kilesaduka) không khác chi, chỉ khác là lời văn.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāro)

[542] Pháp phiền não cảnh phiền não trợ pháp phiền não cảnh phiền não bằng nhân duyên: các nhân phiền não cảnh phiền não trợ các phiền não tương ưng bằng nhân duyên. Có bốn câu như vậy giống như nhị đề phiền não.

[543] Pháp phiền não cảnh phiền não trợ pháp phiền não cảnh phiền não bằng cảnh duyên: dựa vào phiền não mà các uẩn phiền não sanh khởi. Nên sắp theo gốc; dựa vào phiền não mà các uẩn cảnh phiền não phi phiền não sanh khởi. Nên sắp theo gốc; dựa vào phiền não mà các phiền não và các uẩn tương ưng sanh khởi.

Pháp cảnh phiền não phi phiền não trợ pháp cảnh phiền não phi phiền não bằng cảnh duyên: sau khi bố thí ... trì giới ... hành bố tát ... các thiện hạnh từng làm ... sau khi xuất thiền, phản khán thiền, hoan hỷ thỏa thích, dựa vào đó mà ái tham sanh khởi, trạo cử ... khi hoại thiền, vị ấy hối tiếc nên ưu sanh khởi; các bậc thánh phản khán tâm chuyển tộc ... phản khán tâm dũ tịnh ...; quán xét con mắt ... ý vật ... quán xét các uẩn cảnh phiền não phi phiền não theo lý vô thường ... trùng ... ưu sanh khởi; dùng thiên nhãn ... trùng ... trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

Hai câu khác giống như nhị đề phiền não (kilesaduka). Cảnh hiệp lực (ghaṭanārammaṇa) đều giống như nhị đề phiền não.

[544] Pháp phiền não cảnh phiền não trợ pháp phiền não cảnh phiền não bằng trưởng duyên: chỉ là cảnh trưởng. Ba câu.

Pháp cảnh phiền não phi phiền não trợ pháp cảnh phiền não phi phiền não bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng: sau khi bố thí ... trì giới ... hành bố tát ... các thiện hạnh từng làm ... sau khi xuất thiền, chú trọng phản khán tâm thiền; các bậc hữu học chú trọng phản khán tâm chuyển tộc; chú trọng phản khán tâm dũ tịnh; chú trọng con mắt ... ý vật ... chú trọng các uẩn cảnh phiền não phi phiền não nên các uẩn cảnh phiền não phi phiền não sanh khởi. Câu sanh trưởng: trưởng cảnh phiền não phi phiền não trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.

Hai câu khác đều giống như nhị đề phiền não (kilesaduka). Trưởng hiệp lực cũng thế.

[545] Pháp phiền não cảnh phiền não trợ pháp phiền não cảnh phiền não bằng vô gián duyên: ba câu giống như nhị đề phiền não (kilesa-duka).

Pháp cảnh phiền não phi phiền não trợ pháp cảnh phiền não phi phiền não bằng vô gián duyên: các uẩn cảnh phiền não phi phiền não kế trước trợ pháp cảnh phiền não phi phiền não kế sau bằng vô gián duyên; tâm thuận thứ trợ tâm chuyển tộc; tâm thuận thứ trợ tâm dũ tịnh; tâm khai môn trợ các uẩn cảnh phiền não phi phiền não bằng vô gián duyên.

Hai câu khác giống như nhị đề phiền não (kilesaduka) không khác chi, vô gián hiệp lực (ghaṭanānantara) cũng thế; tất cả duyên đều giống nhị đề phiền não (kilesaduka) không khác chi.

Trong cận y duyên không có tâm siêu thế; nhị đề này giống như nhị đề phiền não không khác chi.

DỨT NHỊ ÐỀ PHIỀN NÃO CẢNH PHIỀN NÃO.

-ooOoo-

NHỊ ÐỀ PHIỀN NÃO PHIỀN TOÁI
(KILESASAṄKILIṬṬHADUKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[546] Pháp phiền não phiền toái liên quan

pháp phiền não phiền toái sanh khởi do nhân duyên: si, tà kiến, hôn trầm, trạo cử, vô tàm, vô quý liên quan tham. Xoay vòng.

Pháp phiền toái phi phiền não liên quan pháp phiền não phiền toái sanh khởi do nhân duyên: các uẩn tương ưng liên quan các phiền não.

Pháp phiền não phiền toái và pháp phiền toái phi phiền não liên quan pháp phiền não phiền toái sanh khởi do nhân duyên: si, tà kiến, hôn trầm, trạo cử, vô tàm, vô quý và các uẩn tương ưng liên quan tham.

Pháp phiền toái phi phiền não liên quan pháp phiền toái phi phiền não sanh khởi do nhân duyên:: ba uẩn liên quan một uẩn phiền toái phi phiền não ... liên quan hai uẩn.

Pháp phiền não phiền toái liên quan pháp phiền toái phi phiền não sanh khởi do nhân duyên: các phiền não liên quan các uẩn phiền toái phi phiền não.

Pháp phiền não phiền toái và pháp phiền toái phi phiền não liên quan pháp phiền toái phi phiền não sanh khởi do nhân duyên:: ba uẩn và các phiền não liên quan một uẩn phiền toái phi phiền não.

Pháp phiền não phiền toái liên quan pháp phiền não phiền toái và pháp phiền toái phiền não sanh khởi do nhân duyên: si, tà kiến, hôn trầm, trạo cử, vô tàm, vô quý liên quan tham và các uẩn tương ưng. Xoay vòng.

Pháp phiền toái phi phiền não liên quan pháp phiền não phiền toái và pháp phiền toái phi phiền não sanh khởi do nhân duyên:: ba uẩn liên quan một uẩn phiền toái phi phiền não và các phiền não ... liên quan hai uẩn.

Pháp phiền não phiền toái và pháp phiền toái phi phiền não liên quan pháp phiền não phiền toái và pháp phiền toái phi phiền não sanh khởi do nhân duyên:: ba uẩn, si, tà kiến, hôn trầm, trạo cử, vô tàm, vô quý liên quan một uẩn phiền toái phi phiền não.

[547] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; tất cả đều có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[548] Pháp phiền não phiền toái liên quan pháp phiền não phiền toái sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành hoài nghi liên quan hoài nghi; si câu hành trạo cử liên quan trạo cử.

Pháp phiền não phiền toái liên quan pháp phiền toái phi phiền não sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử liên quan các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử.

Pháp phiền não phiền toái liên quan pháp phiền não phiền toái và pháp phiền toái phi phiền não sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử liên quan các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử, và hoài nghi và trạo cử.

[549] Trong phi nhân có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có ba cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

Hai cách đếm khác, cùng với PHẦN CÂU SANH (sahajātavāro), PHẦN DUYÊN SỞ (paccaya-vāro), PHẦN Y CHỈ (nissayavāro), PHẦN HÒA HỢP (saṃsaṭṭhavāro), PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayut-tavāro), đều giống như PHẦN LIÊN QUAN (paṭic-cavāro).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāro)

[550] Pháp phiền não phiền toái trợ pháp phiền não phiền toái bằng nhân duyên: các nhân phiền não phiền toái trợ các phiền não tương ưng bằng nhân duyên.

Pháp phiền não phiền toái trợ pháp phiền toái phi phiền não bằng nhân duyên: các nhân phiền não phiền toái trợ các uẩn tương ưng bằng nhân duyên.

Pháp phiền não phiền toái trợ pháp phiền não phiền toái và pháp phiền toái phi phiền não bằng nhân duyên: các nhân phiền não phiền toái trợ các uẩn tương ưng và các phiền não bằng nhân duyên.

[551] Pháp phiền não phiền toái trợ pháp phiền não phiền toái bằng cảnh duyên: dựa vào các phiền não mà các phiền não sanh khởi. Nên sắp theo gốc; dựa vào các phiền não mà các phiền não và các uẩn tương ưng sanh khởi.

Pháp phiền toái phi phiền não trợ pháp phiền toái phi phiền não bằng cảnh duyên: dựa vào các uẩn phiền toái phi phiền não mà các uẩn phiền toái phi phiền não sanh khởi. Nên sắp theo gốc; dựa vào các uẩn phiền toái phi phiền não mà các phiền não sanh khởi. Nên sắp theo gốc; dựa vào các uẩn phiền toái phi phiền não mà các phiền não và các uẩn tương ưng sanh khởi.

Ba câu khác cũng làm như vậy.

[552] Pháp phiền não phiền toái trợ pháp phiền não phiền toái bằng trưởng duyên: Cảnh trưởng, ba câu.

Pháp phiền toái phi phiền não trợ pháp phiền toái phi phiền não bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng: đặt nặng về các uẩn phiền não phi phiền toái ... trùng ... ba câu.

Cả hai trưởng (adhipati) nên sắp ba câu; hai thứ khác cũng nên sắp ba câu.

[553] Pháp phiền não phiền toái trợ pháp phiền não phiền toái bằng vô gián duyên: Nên làm chín câu; không có tâm khai môn và tâm xuất lộ.

... bằng đẳng vô gián duyên.

... bằng câu sanh duyên.

... bằng hỗ tương duyên.

... bằng y chỉ duyên.

... bằng cận y duyên: chín câu, không có phân tích.

... bằng trùng dụng duyên: chín câu.

[554] Pháp phiền toái phi phiền não trợ pháp phiền toái phi phiền não bằng nghiệp duyên: tư phiền toái phi phiền não trợ các uẩn tương ưng bằng nghiệp duyên.

Pháp phiền toái phi phiền não trợ pháp phiền não phiền toái bằng nghiệp duyên: tư phiền toái phi phiền não trợ các phiền não tương ưng bằng nghiệp duyên.

Pháp phiền toái phi phiền não trợ pháp phiền não phiền toái và pháp phiền toái phi phiền não bằng nghiệp duyên: tư phiền toái phi phiền não trợ các uẩn tương ưng và các phiền não bằng nghiệp duyên.

... bằng vật thực duyên: ba câu.

... bằng quyền duyên: ba câu.

... bằng thiền na duyên: ba câu.

... bằng đồ đạo duyên: chín câu.

... bằng tương ưng duyên: chín câu.

... bằng hiện hữu duyên: chín câu.

... bằng vô hữu duyên ...

... bằng ly khứ duyên ...

... bằng bất ly duyên ...

[555] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có ba cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[556] Pháp phiền não phiền toái trợ pháp phiền não phiền toái bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...

Dù chín câu nhưng chỉ sắp thành ba câu thôi.

[557] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách; tất cả đều có chín cách; trong phi bất ly có chín cách.

[558] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách; trong phi trưởng ... ba cách; trong phi vô gián ... ba cách; trong phi đẳng vô gián ... ba cách; trong phi cận y ... ba cách; trong phi đồ đạo ... ba cách; trong phi bất tương ưng ... ba cách; trong phi vô hữu ... ba cách; trong phi ly khứ ... ba cách.

[559] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách. Nên làm theo đầu đề thuận tùng (anuloma-mātikā); trong bất ly ... ba cách.

DỨT NHỊ ÐỀ PHIỀN NÃO PHIỀN TOÁI.

-ooOoo-

NHỊ ÐỀ PHIỀN NÃO TƯƠNG ƯNG PHIỀN NÃO
(KILESAKILESASAMPAYUTTADUKAṂ)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāro)

[560] Pháp phiền não tương ưng phiền não liên quan pháp phiền não tương ưng phiền não sanh khởi do nhân duyên: si, tà kiến, hôn trầm, trạo cử, vô tàm, vô quý liên quan tham. Giống nhị đề phiền não phiền toái (kilesasaṅkiliṭṭhaduka) không khác chi; tất cả các phần (vāra) cần được giải rộng.

DỨT NHỊ ÐỀ PHIỀN NÃO TƯƠNG ƯNG PHIỀN NÃO .

-ooOoo-

NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG PHIỀN NÃO
CẢNH PHIỀN NÃO

(KILESAVIPPAYUTTASAṄKILESIKADUKAṂ)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāro)

[561] Pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não liên quan pháp bất tương ưng phiền não cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn bất tương ưng phiền não cảnh phiền não ... liên quan hai uẩn.

Nhị đề hiệp thế (lokiyadukaṃ) như thế nào thì đây cũng vậy, không khác chi.

DỨT NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG PHIỀN NÃO CẢNH PHIỀN NÃO.

-ooOoo-

NHỊ ÐỀ KIẾN ÐẠO
(DASSANADUKAṂ)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāro)

[562] Pháp kiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn kiến đạo ưng trừ ... liên quan hai uẩn. Pháp phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn kiến đạo ưng trừ.

Pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn kiến đạo ưng trừ ... liên quan hai uẩn.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn phi kiến đạo ưng trừ ... liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục, ý vật liên quan các uẩn, các uẩn liên quan ý vật ... liên quan một sắc đại hiển.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn kiến đạo ưng trừ và các sắc đại hiển. Tóm lược.

[563] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có năm cách; trong vô gián có hai cách; trong đẳng vô gián có hai cách; trong câu sanh có năm cách; trong hỗ tương có hai cách; trong y chỉ có năm cách; trong cận y có hai cách; trong tiền sanh có hai cách; trong trùng dụng có hai cách; trong nghiệp có năm cách; trong quả có một cách; trong vật thực có năm cách; trong bất ly có năm cách.

[564] Pháp kiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành hoài nghi liên quan các uẩn câu hành hoài nghi.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nhân duyên: gồm cả chúng sanh vô tưởng; si câu hành trạo cử liên quan các uẩn câu hành trạo cử

[565] Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có năm cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có bốn cách; trong phi hậu sanh có năm cách; trong phi trùng dụng có năm cách; trong phi nghiệp có hai cách; trong phi quả có hai cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có hai cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

Hai cách đếm khác, cùng với PHẦN CÂU SANH (sahajātavāro) cũng nên làm như vậy.

PHẦN DUYÊN SỞ
(Paccayavāro)

[566] Pháp kiến đạo ưng trừ nhờ pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: ba câu giống như phần liên quan (paṭiccavāra)

Pháp phi kiến đạo ưng trừ nhờ pháp phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm nhờ một uẩn phi kiến đạo ưng trừ ... nhờ hai uẩn, vào sát na tái tục ... gồm cả các sắc đại hiển nội phần, các uẩn phi kiến đạo ưng trừ nhờ ý vật.

Pháp kiến đạo ưng trừ nhờ pháp phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: các uẩn kiến đạo ưng trừ nhờ ý vật.

Pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo ưng trừ nhờ pháp phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: các uẩn kiến đạo ưng trừ nhờ ý vật sắc sở y tâm nhờ các sắc đại hiển.

Pháp kiến đạo ưng trừ nhờ pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn nhờ một uẩn kiến đạo ưng trừ và ý vật ... nhờ hai uẩn.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ nhờ pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên; sắc sở y tâm nhờ các uẩn kiến đạo ưng trừ và các sắc đại hiển.

Pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo ưng trừ nhờ pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên; ba uẩn nhờ một uẩn kiến đạo ưng trừ và ý vật ... nhờ hai uẩn; sắc sở y tâm nhờ các uẩn kiến đạo ưng trừ và các sắc đại hiển.

[567] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[568] Pháp kiến đạo ưng trừ nhờ pháp kiến đạo sanh khởi bằng phi nhân: si câu hành hoài nghi nhờ các uẩn câu hành hoài nghi.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ nhờ pháp phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm nhờ một uẩn phi kiến đạo ưng trừ vô nhân; luôn đến chúng sanh vô tưởng ... nhãn thức nhờ nhãn xứ ... nhờ thân xứ; các uẩn phi kiến đạo ưng trừ vô nhân nhờ ý vật si câu hành trạo cử nhờ các uẩn câu hành trạo cử; si câu hành trạo cử nhờ ý vật.

Pháp kiến đạo ưng trừ nhờ pháp phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành hoài nghi nhờ ý vật.

Pháp kiến đạo ưng trừ nhờ pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: si câu hành hoài nghi nhờ các uẩn câu hành hoài nghi và ý vật.

[569] Trong phi nhân có bốn cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có bốn cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có bốn cách; trong phi quả có bốn cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có hai cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

Hai cách đếm khác, cùng với PHẦN Y CHỈ (nissayavāro) cũng cần được làm vậy.

PHẦN HÒA HỢP
(Saṃsaṭṭhavāro)

[570] Pháp kiến đạo ưng trừ hòa hợp pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: tóm lược

Pháp phi kiến đạo ưng trừ hòa hợp pháp phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Tóm lược.

[571] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có hai cách; trong bất ly có hai cách.

[572] Pháp kiến đạo ưng trừ hòa hợp pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nhân duyên: si câu hành hoài nghi hòa hợp các uẩn câu hành hoài nghi.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ hòa hợp pháp phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do phi nhân duyên: Tóm lược.

[573] Trong phi nhân có hai cách; trong phi trưởng có hai cách; trong phi tiền sanh có hai cách; trong phi hậu sanh hai cách; trong phi trùng dụng có hai cách; trong phi nghiệp có ai cách; trong phi quả có hai cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có hai cách.

Hai cách đếm khác, cùng với PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāro) cũng cần được làm như vậy.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāro)

[574] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng nhân duyên: ba câu.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo ưng trừ bằng nhân duyên: các nhân kiến đạo ưng trừ trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên, vào sát na tái tục ..ṭrùng...

[575] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên: hoan hỷ thỏa thích với ái tham kiến đạo ưng trừ, dựa vào đó mà ái tham kiến đạo ưng trừ sanh khởi, tà kiến ... hoài nghi... ưu kiến đạo ưng trừ sanh khởi, hoan hỷ thỏa thích với tà kiến kiến đạo ưng trừ, dựa vào đó mà ái tham kiến đạo ưng trừ sanh khởi tà kiến ... hoài nghi... ưu kiến đạo ưng trừ sanh khởi, dựa vào hoài nghi mà hoài nghi sanh khởi, tà kiến ... ưu sanh khởi, dựa vào ưu mà ưu kiến đạo ưng trừ sanh khởi, tà kiến sanh khởi, hoài nghi sanh khởi.

Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên:các bậc thánh phản khán phiền não kiến đạo ưng trừ đã đoạn tận ... đã từng khởi dậy, quán xét các uẩn kiến đạo ưng trừ theo lý vô thường ... dùng tha tâm thông biết tâm của người có tâm kiến đạo ưng trừ, các uẩn kiến đạo ưng trừ trợ tha tâm thông trợ túc mạng thông, trợ như nghiệp vãng thông, trợ vị lai phần thông, trợ tân khai môn bằng cảnh duyên.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên sau khi bố thí ... trì giới ..ḥành bố tát xét lại việc ấy hoan hỷ thỏa thích, dựa vào đó mà ái tham phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi, ưu phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi; ... các thiện hạnh từng làm ... xuất thiền ... các bậc thánh sau khi xuất tâm đạo, phản khán tâm đạo ... trùng ... trợ tâm quả, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên; các bậc thánh phản khán các phiền não phi kiến đạo ưng trừ đã đoạn tận, phản khán các phiền não đã dứt tuyệt ... trùng ... đã từng khởi; quán xét các uẩn phi kiến đạo ưng trừ theo lý vô thường ... hoan hỷ thỏa thích, dựa vào đó mà ái tham phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi, trạo cử ... ưu phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi, dùng thiên nhãn ... trùng ... trợ vị lai thần thông, trợ tân khai môn bằng cảnh duyên.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng cảnh cảnh duyên: sau khi bố thí ... trì giới ... hành bố tát ... từng làm ... xuất thiền ... trùng ..ḥoan hỷ thỏa thích với con mắt ... ý vật ... với các uẩn phi kiến đạo ưng trừ, dựa vào đó mà ái tham kiến đạo ưng trừ sanh khởi, tà kiến ... hoài nghi ... ưu kiến đạo ưng trừ sanh khởi.

[576] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng đặt nặng về ái tham kiến đạo ưng trừ hoan hỷ thỏa thích, khi chú trọng cảnh ấy thì ái tham kiến đạo ưng trừ sanh khởi. Tà kiến sanh khởi, đặt nặng tà kiến ... trùng ... câu sanh trưởng: trưởng kiến đạo ưng trừ trợ các uẩn tương ưng bằng trưởng duyên.

Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo ưng trừ bằng trưởng duyên; chỉ là câu sanh trưởng: trưởng kiến đạo ưng trừ trợ các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.

Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo ưng trừ bằng trưởng duyên; chỉ là câu sanh trưởng: trưởng kiến đạo ưng trừ trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo ưng trừ bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng: sau khi bố thí ... trì giới ... hành bố tát ... các thiện hạnh từng làm ... sau khi xuất thiền, hoan hỷ thỏa thích thiền, khi chú trọng cảnh ấy thì ái tham phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi ... trùng... các bậc thánh sau khi xuất tâm đạo, phản khán tâm đạo một cách khăng khít ... trùng ... trợ tâm quả bằng trưởng duyên. Câu sanh trưởng: Trưởng phi kiến đạo ưng trừ trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng trưởng duyên; chỉ là cảnh trưởng: sau khi bố thí ... trùng ... thỏa thích thiền ... hoan hỷ thỏa thích một cách khăng khít với con mắt ... ý vật ... các uẩn phi kiến đạo ưng trừ, khi chú trọng cảnh ấy thì ái tham kiến đạo ưng trừ sanh khởi, tà kiến sanh khởi.

[577] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng vô gián duyên: các uẩn kiến đạo ưng trừ kế trước trợ các uẩn kế sau bằng vô gián duyên.

Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo ưng trừ bằng vô gián duyên; các uẩn kiến đạo ưng trừ trợ tâm xuất lộ bằng vô gián duyên. Theo gốc; các uẩn phi kiến đạo ưng trừ kế trước ... trùng ... trợ tâm quả thiền nhập bằng vô gián duyên. Theo gốc. Tâm khai môn trợ các uẩn kiến đạo ưng trừ bằng vô gián duyên.

... bằng đẳng vô gián duyên...

... bằng câu sanh duyên ...

... bằng hỗ tương duyên: hai câu.

... bằng y chỉ duyên ...

[578] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng cận y duyên: có cảnh cận y vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... thường cận y: do nương ái tham kiến đạo ưng trừ mà sát sanh ... trùng ... chia rẽ tăng, do nương ưu kiến đạo ưng trừ ... si ... tà kiến ... do nương vọng cầu mà sát sanh ... trùng ... chia rẽ tăng; ái tham kiến đạo ưng trừ ... trùng ... vọng cầu trợ ái tham kiến đạo ưng trừ ... trùng ... trợ vọng cầu bằng cận y duyên.

Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo ưng trừ bằng cận y duyên: có vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... Thường cận y: do nương ái tham kiến đạo ưng trừ mà bố thí ... trùng ... nhập thiền; do nương ưu kiến đạo ưng trừ ... si ... tà kiến ... do nương vọng cầu mà bố thí ... trùng ... nhập thiền; ái tham kiến đạo ưng trừ ... trùng ... vọng cầu trợ cho đức tin ... trùng ... trợ trí tuệ ... trợ ái tham phi kiến đạo ưng trừ ... trợ sân ... trợ si ... trợ ngã mạn ... trợ vọng cầu ... trợ lạc thân ... trợ tâm quả thiền nhập bằng cận y duyên .

Pháp phi kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo ưng trừ bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... thường cận y: do nương đức tin mà bố thí ... trùng ... nhập thiền, khởi kiêu mạn; do nương giới hạnh ... trí tuệ ... ái tham phi kiến đạo ưng trừ ... sân... si ... ngã mạn ... vọng cầu ... lạc thân ... do nương sàng tọa mà bố thí ... trùng ... nhập thiền, khởi kiêu mạn; đức tin ... trùng ... trí tuệ ... ái tham phi kiến đạo ưng trừ ..ṭrùng ... vọng cầu ... lạc thân ... sàng tọa trợ cho đức tin ... trùng ... trợ trí tuệ ... trợ ái tham phi kiến đạo ưng trừ ... trùng ... trợ vọng cầu ... trợ lạc thân ... trợ tâm đạo ... trợ tâm quả thiền nhập bằng cận y duyên.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng cận y duyên; có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... Thường cận y: do nương đức tin ... mà chấp tà kiến; do nương giới hạnh ... trùng ... trí tuệ ... ái tham phi kiến đạo ưng trừ ... sân ... si ... ngã mạn ... vọng cầu ..ḷạc thân ... do nương sàng tọa mà sát sanh ... trùng ... chia rẽ tăng; đức tin ... trùng ... sàng tọa trợ cho ái tham kiến đạo ưng trừ, trợ cho sân, trợ cho si, trợ cho tà kiến, trợ cho vọng cầu bằng cận y duyên.

[579] Pháp phi kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo ưng trừ bằng tiền sanh duyên: có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. Cảnh tiền sanh: quán xét con mắt ... ý vật theo lý vô thường, hoan hỷ thỏa thích rồi dựa vào đó mà ái tham phi kiến đạo ưng trừ ... trạo cử ưu phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi; dùng thiên nhãn ... trùng ... xúc xứ trợ thân thức. Vật tiền sanh: nhãn xứ trợ nhãn thức ... thân xứ ... ý vật trợ các uẩn phi kiến đạo ưng trừ bằng tiền sanh duyên.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng tiền sanh duyên: có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. Cảnh tiền sanh: hoan hỷ thỏa thích với con mắt ... ý vật, dựa vào đó mà ái tham kiến đạo ưng trừ ... tà kiến ... hoài nghi ... ưu kiến đạo ưng trừ sanh khởi. Vật tiền sanh: ý vật trợ các uẩn kiến đạo ưng trừ bằng tiền sanh duyên.

[580] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo ưng trừ bằng hậu sanh duyên: tóm lược.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo ưng trừ bằng hậu sanh duyên: tóm lược.

... bằng trùng dụng duyên ...

[581] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng nghiệp duyên: tư kiến đạo ưng trừ trợ các uẩn tương ưng bằng nghiệp duyên.

Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo ưng trừ bằng nghiệp duyên: có câu sanh và dị thời: Câu sanh: tư kiến đạo ưng trừ trợ các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên. Dị thời: tư kiến đạo ưng trừ trợ các uẩn quả và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên.

Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo ưng trừ bằng nghiệp duyên: tư kiến đạo ưng trừ trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo ưng trừ bằng nghiệp duyên: có câu sanh và dị thời. Câu sanh: tư phi kiến đạo ưng trừ trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên. Dị thời: tư phi kiến đạo ưng trừ trợ các uẩn quả và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên.

[582] Pháp phi kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo ưng trừ bằng quả duyên ...

... bằng vật thực duyên: bốn câu.

... bằng quyền duyên: bốn câu.

... bằng thiền na duyên: bốn câu.

... bằng đồ đạo duyên: bốn câu.

... bằng tương ưng duyên: hai câu.

[583] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo ưng trừ bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh và hậu sanh. Tóm lược.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo ưng trừ bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh, tiền sanh và hậu sanh. Tóm lược.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng bất tương ưng duyên; chỉ là tiền sanh: ý vật trợ các uẩn kiến đạo ưng trừ bằng bất tương ưng duyên.

[584] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng hiện hữu duyên: giống như phần liên quan (paṭiccavāra) .

Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo ưng trừ bằng hiện hữu duyên: có câu sanh và hậu sanh.

Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo ưng trừ bằng hiện hữu duyên: giống như phần liên quan (paṭiccavāra) .

Pháp phi kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo ưng trừ bằng hiện hữu duyên: có câu sanh, tiền sanh, hậu sanh, vật thực và quyền. Tóm lược.

Pháp phi kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng hiện hữu duyên: chỉ là tiền sanh: ... con mắt. Tóm lược. Giống như tiền sanh duyên.

Pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng hiện hữu duyên: có câu sanh và tiền sanh. Câu sanh: một uẩn kiến đạo ưng trừ và ý vật trợ ba uẩn bằng hiện hữu duyên; hai uẩn ...

Pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo ưng trừ bằng hiện hữu duyên: có câu sanh, hậu sanh, vật thực và quyền. Câu sanh: các uẩn kiến đạo ưng trừ và các sắc đại hiển trợ các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên. Hậu sanh các uẩn kiến đạo ưng trừ và đoàn thực trợ thân này bằng hiện hữu duyên. Hậu sanh: các uẩn kiến đạo ưng trừ và mạng quyền sắc trợ các sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên.

... bằng vô hữu duyên ...

... bằng ly khứ duyên ...

... bằng bất ly duyên ...

[585] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có năm cách; trong vô gián có bốn cách; trong đẳng vô gián có bốn cách; trong câu sanh có năm cách; trong hỗ tương có hai cách; trong y chỉ có bảy cách; trong cận y có bốn cách; trong tiền sanh có hai cách; trong hậu sanh có hai cách; trong trùng dụng có hai cách; trong nghiệp có bốn cách; trong quả có một cách; trong vật thực có bốn cách; trong quyền có bốn cách; trong thiền na có bốn cách; trong đồ đạo có bốn cách; trong tương ưng có hai cách; trong bất tương ưng có ba cách; trong hiện hữu có bảy cách; trong vô hữu có bốn cách; trong ly khứ có bốn cách; trong bất ly có bốn cách.

[586] Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên: ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...

Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên ...

Pháp kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo ưng trừ bằng câu sanh duyên ...

Pháp phi kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên...

Pháp phi kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng cảnh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên ...

Pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo ưng trừ trợ pháp kiến đạo ưng trừ bằng câu sanh duyên ... bằng tiền sanh duyên ...

Pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo ưng trừ trợ pháp phi kiến đạo ưng trừ bằng câu sanh duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng vật thực duyên ...bằng quyền duyên...

[587] Trong phi nhân có bảy cách; trong phi cảnh có bảy cách; trong phi trưởng có bảy cách; trong phi vô gián có bảy cách; trong phi đẳng vô gián có bảy cách; trong phi câu sanh có năm cách; trong phi hỗ tương có năm cách; trong phi y chỉ có năm cách; trong phi cận y có bảy cách; trong phi tiền sanh có sáu cách; trong phi hậu sanh có bảy cách ... trùng ... trong phi đồ đạo có bảy cách; trong phi tương ưng có năm cách; trong phi bất tương ưng có bốn cách; trong phi hiện hữu có bốn cách; trong phi vô hữu có bảy cách; trong phi ly khứ có bảy cách; trong phi bất ly có bốn cách.

[588] Trong phi cảnh từ nhân duyên có bốn cách; trong phi trưởng ... chín cách; trong phi vô gián ... bốn cách; trong phi đẳng vô gián ... bốn cách; trong phi hỗ tương ... hai cách; trong phi cận y ... bốn cách; tất cả đều có bốn cách; trong phi tương ưng ... hai cách; trong phi bất tương ưng ... hai cách; trong phi vô hữu ... bốn cách; trong phi ly khứ ... bốn cách.

[589] Trong cảnh từ phi nhân duyên có bốn cách; trong trưởng ... năm cách. Nên làm theo đầu đề thuận tùng (anulomamātikā); trong bất ly ... bảy cách.

DỨT NHỊ ÐỀ KIẾN ÐẠO

-ooOoo-

Ðầu trang | Mục lục | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16

Chân thành cám ơn Tỳ kheo Giác Giới và Tỳ kheo Thiện Minh đã gửi tặng bản vi tính (Bình Anson, 07-2002)


[Trở về trang Thư Mục]
updated: 24-08-2003