BỘ VỊ TRÍ
TẬP BỐN - CATUTTHO BHĀGO

 

Dịch giả:
Ðại Trưởng Lão TỊNH SỰ


Xin lưu ý: Cần có phông UnicodeViệt-Phạn VU Times hay CN-Times cài vào máy để đọc các chữ Pàli.

-[14]-

-ooOoo-

NHỊ ÐỀ SẮC GIỚI
(RŪPĀVACARADUKAṂ)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāro)

[751] Pháp sắc giới liên quan pháp sắc giới sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn sắc giới ... liên quan hai uẩn; có thời tái tục.

Pháp phi sắc giới liên quan pháp sắc giới sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn sắc giới; có thời tái tục.

Pháp sắc giới và pháp phi sắc giới liên quan pháp sắc giới sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn sắc giới ... liên quan hai uẩn; có thời tái tục.

Pháp phi sắc giới liên quan pháp phi sắc giới sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn phi sắc giới ... liên quan hai uẩn; có thời tái tục.

Pháp sắc giới liên quan pháp phi sắc giới sanh khởi do nhân duyên: vào sát na tái tục, các uẩn sắc giới liên quan ý vật.

Pháp sắc giới và pháp phi sắc giới liên quan pháp phi sắc giới sanh khởi do nhân duyên: vào sát na tái tục, các uẩn sắc giới liên quan ý vật, sắc nghiệp liên quan các sắc đại hiển.

Pháp sắc giới liên quan pháp sắc giới và pháp phi sắc giới sanh khởi do nhân duyên: vào sát na tái tục, ba uẩn liên quan một uẩn sắc giới và ý vật ... liên quan hai uẩn.

Pháp phi sắc giới liên quan pháp sắc giới và pháp phi sắc giới sanh khởi do nhân duyên; sắc sở y tâm liên quan các uẩn sắc giới và các sắc đại hiển; vào sát na tái tục, sắc nghiệp liên quan các uẩn sắc giới và các sắc đại hiển.

Pháp sắc giới và pháp phi sắc giới liên quan pháp sắc giới và pháp phi sắc giới sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn sắc giới và ý vật ... liên quan hai uẩn, sắc nghiệp liên quan các uẩn sắc giới và các sắc đại hiển. Tóm lược.

[752] Trong nhân duyên có chín cách; trong cảnh duyên có bốn cách; trong trưởng có năm cách; trong vô gián có bốn cách; trong đẳng vô gián có bốn cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có sáu cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có bốn cách; trong tiền sanh có hai cách; trong trùng dụng có hai cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong thiền na có chín cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có bốn cách; trong bất tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có bốn cách; trong ly khứ có bốn cách; trong bất ly có chín cách.

[753] Pháp phi sắc giới liên quan pháp phi sắc giới sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn phi sắc giới vô nhân ... liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục vô nhân, ý vật liên quan các uẩn, các uẩn liên quan ý vật, ... liên quan một sắc đại hiển luôn đến chúng sanh vô tưởng; si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử liên quan các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử .

... do phi cảnh duyên: ba câu.

[754] Pháp sắc giới liên quan pháp sắc giới sanh khởi do phi trưởng duyên: Trưởng sắc giới liên quan các uẩn sắc giới; ba uẩn liên quan một uẩn quả sắc giới ... liên quan hai uẩn; có thời tái tục.

Pháp phi sắc giới liên quan pháp sắc giới sanh khởi do phi trưởng duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn quả sắc giới; có thời tái tục.

Pháp sắc giới và pháp vô sắc giới liên quan pháp sắc giới sanh khởi do phi trưởng duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn quả sắc giới ... liên quan hai uẩn; có thời tái tục.

Pháp phi sắc giới liên quan pháp phi sắc giới sanh khởi do phi trưởng duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn phi sắc giới. Có ba câu, giống như phần liên quan (paṭiccavāra) phi dục giới (nakāmāvacara) không khác chi, ở đây tất cả câu nên làm có sắc đại hiển.

Pháp sắc giới liên quan pháp sắc giới và pháp phi sắc giới sanh khởi do phi trưởng duyên: vào sát na tái tục, ba uẩn liên quan một uẩn sắc giới và ý vật.

Pháp phi sắc giới liên quan pháp sắc và pháp phi sắc giới sanh khởi do phi trưởng duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn quả sắc giới; có thời tái tục.

Pháp sắc và pháp phi sắc giới liên quan pháp sắc và pháp phi sắc giới sanh khởi do phi trưởng duyên: vào sát na tái tục, ba uẩn liên quan một uẩn sắc giới và ý vật ... liên quan hai uẩn; sắc nghiệp liên quan các uẩn sắc giới và các sắc đại hiển.

... do phi vô gián duyên ...

... do phi cận y duyên ...

[755] Pháp sắc giới liên quan pháp sắc giới sanh khởi do phi tiền sanh duyên: vào sát na tái tục, ba uẩn liên quan một uẩn sắc giới ... liên quan hai uẩn.

Pháp phi sắc giới liên quan pháp sắc giới sanh khởi do phi tiền sanh duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn sắc giới; có thời tái tục.

Pháp sắc giới và pháp phi sắc giới liên quan pháp sắc giới sanh khởi do phi tiền sanh duyên: vào sát na tái tục, ba uẩn và sắc nghiệp liên quan một uẩn sắc giới ... liên quan hai uẩn.

Pháp phi sắc giới liên quan pháp phi sắc giới sanh khởi do phi tiền sanh duyên: trong cõi vô sắc, ba uẩn liên quan một uẩn phi sắc giới ... liên quan hai uẩn; sắc sở y tâm liên quan các uẩn phi sắc giới; có thời tái tục, luôn đến chúng sanh vô tưởng.

Năm vấn đề khác nên làm theo cách thuận tùng (anuloma).

... do phi hậu sanh duyên; bốn câu.

[756] Pháp sắc giới liên quan pháp sắc giới sanh khởi do phi trùng dụng duyên: ba uẩn liên quan một uẩn quả sắc giới; có thời tái tục.

Pháp phi sắc giới liên quan pháp sắc giới sanh khởi do phi trùng dụng duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn sắc giới, có thời tái tục.

Pháp sắc giới và pháp phi sắc giới liên quan pháp sắc giới sanh khởi do phi trùng dụng duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn quả sắc giới ... liên quan hai uẩn; có thời tái tục.

Pháp phi sắc giới liên quan pháp phi sắc giới sanh khởi do phi trùng dụng duyên: ba câu.

Pháp sắc giới liên quan pháp sắc giới và pháp phi sắc giới sanh khởi do phi trùng dụng duyên: Tóm lược.

Sắp theo gốc, nên làm các câu vấn đề khác.

... do phi nghiệp duyên: hai câu, tóm lược.

... do phi tương ưng duyên.

[757] Pháp phi sắc giới liên quan pháp phi sắc giới sanh khởi do phi bất tương ưng duyên: trong cõi vô sắc, ba uẩn liên quan một uẩn phi sắc giới ... liên quan hai uẩn; sắc ngoại ... sắc sở y vật thực ... sắc sở y quý tiết ... đối với chúng sanh vô tưởng. Tóm lược.

[758] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có hai cách; trong phi quả có năm cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có một cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

Hai cách đếm khác, cùng với PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāro) đều nên làm vậy.

PHẦN DUYÊN SỞ
(Paccayavāro)

[759] Pháp sắc giới nhờ pháp sắc giới sanh khởi do nhân duyên: ba câu giống như phần liên quan (paṭiccavāra).

Pháp phi sắc giới nhờ pháp phi sắc giới sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm nhờ một uẩn phi sắc giới; luôn đến các sắc đại hiển nội phần; các uẩn phi sắc giới nhờ ý vật.

Pháp sắc giới nhờ pháp phi sắc giới sanh khởi do nhân duyên: các uẩn sắc giới nhờ ý vật, có thời tái tục.

Pháp sắc giới và pháp phi sắc giới nhờ pháp phi sắc giới sanh khởi do nhân duyên: các uẩn sắc giới nhờ ý vật, sắc sở y tâm nhờ các sắc đại hiển; có thời tái tục.

Pháp sắc giới nhờ pháp sắc giới và pháp phi sắc giới sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn nhờ một uẩn sắc giới và ý vật ... nhờ hai uẩn; có thời tái tục.

Pháp phi sắc giới nhờ pháp sắc giới và pháp phi sắc giới sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm nhờ các uẩn sắc giới và các sắc đại hiển; có thời tái tục.

Pháp sắc giới và pháp phi sắc giới nhờ pháp sắc giới và pháp phi sắc giới sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn nhờ một uẩn sắc giới và ý vật ... nhờ hai uẩn; sắc sở y tâm nhờ các uẩn sắc giới và các sắc đại hiển; có thời tái tục. Tóm lược.

[760] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có bốn cách; trong đẳng vô gián có bốn cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có sáu cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có bốn cách; trong tiền sanh có bốn cách; trong trùng dụng có bốn cách; trong nghiệp có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[761] Pháp phi sắc giới nhờ pháp phi sắc giới sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm nhờ một uẩn phi sắc giới vô nhân ... nhờ hai uẩn; có thời tái tục vô nhân luôn đến chúng sanh vô tưởng; nhãn thức nhờ nhãn xứ; ... nhờ thân xứ; các uẩn phi sắc giới vô nhân nhờ ý vật; si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử nhờ các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử và ý vật.

[762] Pháp sắc giới nhờ pháp sắc giới sanh khởi do phi trưởng duyên: ba câu, giống như phần liên quan (paṭiccavāro).

Pháp phi sắc giới nhờ pháp phi sắc giới sanh khởi do phi trưởng duyên: giống như phần liên quan (paṭiccavāro).

Pháp sắc giới nhờ pháp phi sắc giới sanh khởi do phi trưởng duyên: trưởng sắc giới nhờ ý vật; các uẩn quả sắc giới nhờ ý vật; có thời tái tục.

Pháp sắc giới và pháp phi sắc giới nhờ pháp phi sắc giới sanh khởi do phi trưởng duyên: các uẩn quả sắc giới nhờ ý vật; sắc sở y tâm nhờ các sắc đại hiển; có thời tái tục.

Pháp sắc giới nhờ pháp sắc giới và pháp phi sắc giới sanh khởi do phi trưởng duyên: trưởng sắc giới nhờ các uẩn sắc giới và ý vật; ba uẩn nhờ một uẩn quả sắc giới và ý vật ... nhờ hai uẩn; vào sát na tái tục, ba uẩn nhờ một uẩn sắc giới và ý vật ... nhờ hai uẩn.

Pháp phi sắc giới nhờ pháp sắc giới và pháp phi sắc giới sanh khởi do phi trưởng duyên: sắc sở y tâm nhờ các uẩn quả sắc giới và các sắc đại hiển; có thời tái tục.

Pháp sắc giới và pháp phi sắc giới nhờ pháp sắc giới và pháp vô sắc giới sanh khởi do phi trưởng duyên: ba uẩn nhờ một uẩn quả sắc giới và ý vật ... nhờ hai uẩn; sắc sở y tâm nhờ các uẩn quả sắc giới và các sắc đại hiển; có thời tái tục. Tóm lược.

[763] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; nên khẳng định là quả trong thuần cõi vô sắc và câu lẫn lộn (missaka). Trong phi nghiệp có bốn cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có một cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

Hai cách đếm khác; cùng với PHẦN Y CHỈ (nissayavāro) đều nên làm vậy.

PHẦN HÒA HỢP
(Saṃsaṭṭhavāro)

[764] Pháp sắc giới hòa hợp pháp sắc giới sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn hòa hợp một uẩn sắc giới ... hòa hợp hai uẩn; có thời tái tục.

Pháp phi sắc giới hòa hợp pháp phi sắc giới sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn hòa hợp một uẩn phi sắc giới ... hòa hợp hai uẩn; có thời tái tục.

[765] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; tất cả đều có hai cách; trong bất ly có hai cách.

[766] Pháp phi sắc giới hòa hợp pháp phi sắc giới sanh khởi do phi nhân duyên ...

[767] Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có hai cách; trong phi tiền sanh có hai cách; trong phi hậu sanh có hai cách; trong phi trùng dụng có hai cách; trong phi nghiệp có hai cách; trong phi quả có hai cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có một cách.

Hai cách đếm khác cùng với PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāro) cũng nên làm vậy.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāro)

[768] Pháp sắc giới trợ pháp sắc giới bằng nhân duyên: các nhân sắc giới trợ các uẩn tương ưng bằng nhân duyên: có thời tái tục.

Sắp theo gốc, các nhân sắc giới trợ các sắc sở y tâm bằng nhân duyên: có thời tái tục.

Sắp theo gốc, các nhân sắc giới trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên: có thời tái tục.

Pháp phi sắc giới trợ pháp phi sắc giới bằng nhân duyên: các nhân phi sắc giới trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên: có thời tái tục.

[769] Pháp sắc giới trợ pháp sắc giới bằng cảnh duyên: dùng tha tâm thông biết tâm của người có tâm sắc giới; các uẩn sắc giới trợ biến hóa thông, trợ tha tâm thông, trợ túc mạng thông, trợ như nghiệp vãng thông, trợ vị lai phần thông bằng cảnh duyên.

Pháp sắc giới trợ pháp phi sắc giới bằng cảnh duyên; phản khán sơ thiền ... phản khán tứ thiền; phản khán thiên nhãn ... thiên nhĩ ... biến hóa thông ... tha tâm thông ... túc mạng thông ... như nghiệp vãng thông ... phản khán vị lai phần thông; quán vô thường ... đối với các uẩn sắc giới ... trùng ... ưu sanh khởi.

Pháp phi sắc giới trợ pháp phi sắc giới bằng cảnh duyên: sau khi bố thí ... trì giới ... hành bố tát ... xét lại các thiện hạnh từng làm, hoan hỷ thỏa thích dựa vào đó mà ái tham ... trùng ... ưu sanh khởi; các bậc thánh sau khi xuất tâm đạo phản khán đạo ... phản khán quả ... phản khán níp bàn; níp bàn trợ tâm chuyển tộc, trợ tâm dũ tịnh, trợ tâm đạo, trợ tâm quả, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên; các bậc thánh phản khán phiền não đã đoạn trừ ... phiền não đã hạn chế ... đã từng khởi ... trùng ... quán vô thường ... đối với con mắt ... ý vật ... các uẩn phi sắc giới ... trùng ... ưu sanh khởi; tâm không vô biên xứ trợ tâm thức vô biên xứ; tâm vô sở hữu xứ trợ tâm phi tưởng phi phi tưởng xứ; sắc xứ trợ nhãn thức ... xúc xứ ...

Pháp phi sắc giới trợ pháp sắc giới bằng cảnh duyên: dùng thiên nhãn thấy cảnh sắc; dùng thiên nhĩ nghe tiếng; dùng tha tâm thông biết tâm của người có tâm phi sắc giới; các uẩn phi sắc giới trợ biến hóa thông, trợ tha tâm thông, trợ túc mạng thông, trợ như nghiệp vãng thông, trợ vị lai phần thông bằng cảnh duyên.

[770] Pháp sắc giới trợ pháp sắc giới bằng trưởng duyên; chỉ là câu sanh trưởng: trưởng sắc giới trợ các uẩn tương ưng bằng trưởng duyên.

Pháp sắc giới trợ pháp phi sắc giới bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng: chú trọng phản khán sơ thiền, hoan hỷ thỏa thích, khi đặt nặng cảnh ấy thì ái tham sanh khởi, tà kiến ... trùng ... tứ thiền ... thiên nhãn ... thiên nhĩ ... biến hóa thông ... tha tâm thông ... túc mạng thông ... như nghiệp vãng thông ... chú trọng phản khán vị lai phần thông, hoan hỷ thỏa thích, khi đặt nặng cảnh ấy thì ái tham sanh khởi, tà kiến ... hoan hỷ thỏa thích khăng khít đối với các uẩn sắc giới, khi đặt nặng cảnh ấy thì ái tham sanh khởi tà kiến ... Câu sanh trưởng: trưởng sắc giới trợ các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.

Pháp sắc giới trợ pháp sắc giới và pháp phi sắc giới bằng trưởng duyên; chỉ là câu sanh trưởng: trưởng sắc giới trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.

Pháp phi sắc giới trợ pháp phi sắc giới bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng: sau khi bố thí ... trì giới ... hành bố tát ... chú trọng xét lại các thiện hạnh từng làm, hoan hỷ thỏa thích, khi đặt nặng cảnh ấy thì ái tham sanh khởi, tà kiến ...; các bậc thánh sau khi xuất tâm đạo phản khán tâm đạo một cách khăng khít ... quả ... níp bàn ...; níp bàn trợ tâm chuyển tộc, trợ tâm dũ tịnh, trợ tâm đạo, trợ tâm quả bằng trưởng duyên; hoan hỷ thỏa thích một cách khăng khít với con mắt ... ý vật ... với các uẩn phi sắc giới, khi đặt nặng cảnh ấy thì ái tham sanh khởi, tà kiến ...; chú trọng phản khán thiền không vô biên xứ; chú trọng phản khán thiền phi tưởng phi phi tưởng xứ. Câu sanh trưởng: trưởng phi sắc giới trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.

[771] Pháp sắc giới trợ pháp sắc giới bằng vô gián duyên: các uẩn sắc giới kế trước trợ các uẩn sắc giới kế sau bằng vô gián duyên.

Pháp sắc giới trợ pháp phi sắc giới bằng vô gián duyên: tâm tử sắc giới trợ tâm tái sanh phi sắc giới bằng vô gián duyên; tâm hữu phần sắc giới trợ tâm khai môn; các uẩn sắc giới trợ tâm xuất lộ phi sắc giới bằng vô gián duyên.

Pháp phi sắc giới trợ pháp phi sắc giới bằng vô gián duyên: các uẩn phi sắc giới kế trước trợ các uẩn phi sắc giới kế sau bằng vô gián duyên; tâm thuận thứ trợ tâm chuyển tộc ... trùng ... tâm phi tưởng phi phi tưởng xứ trợ tâm quả thiền nhập bằng vô gián duyên.

Pháp phi sắc giới trợ pháp sắc giới bằng vô gián duyên: tâm tử phi sắc giới trợ tâm tái sanh sắc giới bằng vô gián duyên; các uẩn, phi sắc giới trợ tâm xuất lộ sắc giới bằng vô gián duyên; tâm chuẩn bị (parikamma) của sơ thiền trợ tâm sơ thiền bằng vô gián duyên ... của tứ thiền ... của thiên nhãn ... của thiên nhĩ ... của biến hóa thông ... của tha tâm thông ... của túc mạng thông ... của như nghiệp vãng thông ... tâm chuẩn bị vị lai phần thông trợ cho vị lai phần thông bằng vô gián duyên.

... bằng đẳng vô gián duyên ...

... bằng câu sanh duyên: bảy câu ...

... bằng hỗ tương duyên: sáu câu ...

... bằng y chỉ duyên: bảy câu ...

[772] Pháp sắc giới trợ pháp sắc giới bằng cận y duyên: có vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... thường cận y: do nương đức tin sắc giới mà đắc thiền sắc giới ... đắc thông ... nhập định ...; do nương giới hạnh sắc giới ... trùng ... trí tuệ mà đắc thiền sắc giới ... đắc thông ... nhập định; đức tin sắc giới ... trùng ... trí tuệ trợ đức tin sắc giới ... trùng ... trợ trí tuệ bằng cận y duyên; sơ thiền trợ nhị thiền bằng cận y duyên; nhị thiền trợ tam thiền; tam thiền trợ tứ thiền bằng cận y duyên.

Pháp sắc giới trợ pháp phi sắc giới bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... Thường cận y; do nương đức tin sắc giới mà bố thí ... trì giới ... hành bố tát ... đắc thiền sắc giới ... tuệ quán ... đạo ... thông ... nhập định, khởi kiêu mạn, chấp tà kiến; do nương giới hạnh sắc giới ... trùng ... nương trí tuệ mà bố thí ... trùng ... khởi kiêu mạn, chấp tà kiến; đức tin sắc giới ... trùng ... trí tuệ trợ đức tin phi sắc giới ... trùng ... trợ trí tuệ, trợ ái tham, trợ vọng cầu, trợ lạc thân, trợ khổ thân, trợ đạo, trợ quả thiền nhập bằng cận y duyên.

Pháp phi sắc giới trợ pháp phi sắc giới bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... thường cận y: do nương đức tin phi sắc giới mà bố thí ... trì giới ... hành bố tát ... đắc thiền phi sắc giới ... tuệ quán ... đạo ... thông ... nhập định, khởi kiêu mạn, chấp tà kiến; do nương giới hạnh phi sắc giới ... trùng ... nương trí tuệ mà bố thí ... trùng ... khởi kiêu mạn, chấp tà kiến; đức tin phi sắc giới ... trùng ... trí tuệ trợ trí tuệ phi sắc giới, trợ ái tham, trợ vọng cầu, trợ lạc thân, trợ khổ thân, trợ đạo, trợ quả thiền nhập bằng cận y duyên.

Pháp phi sắc giới trợ pháp sắc giới bằng cận y duyên: có vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... thường cận y: do nương đức tin phi sắc giới mà đắc thiền sắc giới ... thông ... nhập định; do nương giới hạnh phi sắc giới ... trùng ... sàng tọa mà đắc thiền sắc giới ... đắc thông ... nhập định; đức tin phi sắc giới ... trùng ... sàng tọa trợ cho đức tin phi sắc giới ... trùng ... trợ cho trí tuệ bằng cận y duyên; tâm chuẩn bị của sơ thiền trợ tâm sơ thiền bằng cận y duyên ... trùng ... của tứ thiền ... tâm chuẩn bị của thiên nhãn ... của thiên nhĩ ... của biến hóa thông ... của tha tâm thông ... của túc mạng thông ... của như nghiệp vãng thông ... tâm chuẩn bị của vị lai phần thông trợ cho vị lai phần thông bằng cận y duyên.

[773] Pháp phi sắc giới trợ pháp phi sắc giới bằng tiền sanh duyên: có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. Cảnh tiền sanh: quán con mắt ... ý vật ... theo lý vô thường ... trùng ... ưu sanh khởi; sắc xứ trợ nhãn thức ... xúc xứ ... vật tiền sanh: nhãn xứ trợ nhãn thức ... thân xứ ... ý vật trợ các uẩn phi sắc giới bằng tiền sanh duyên.

Pháp phi sắc giới trợ pháp sắc giới bằng tiền sanh duyên: có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. Cảnh tiền sanh: dùng thiên nhãn thấy cảnh sắc; dùng thiên nhĩ nghe tiếng. Vật tiền sanh: ý vật trợ các uẩn sắc giới bằng tiền sanh duyên.

... bằng hậu sanh duyên: hai câu.

... bằng trùng dụng duyên: ba câu.

[774] Pháp sắc giới trợ pháp sắc giới bằng nghiệp duyên:có câu sanh và dị thời. Câu sanh: tư sắc giới trợ các uẩn tương ưng bằng nghiệp duyên. Dị thời: tư sắc giới trợ các uẩn quả sắc giới bằng nghiệp duyên.

Pháp sắc giới trợ pháp phi sắc giới bằng nghiệp duyên: có câu sanh và dị thời. Câu sanh; tư sắc giới trợ các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên; có thời tái tục. Dị thời: tư sắc giới trợ các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên:

Pháp sắc giới trợ pháp sắc giới và pháp phi sắc giới bằng nghiệp duyên: có câu sanh và dị thời. Câu sanh: tư sắc giới trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên. Dị thời: tư sắc giới trợ các uẩn quả sắc giới và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên.

Pháp phi sắc giới trợ pháp phi sắc giới bằng nghiệp duyên: có câu sanh và dị thời. Câu sanh: tư phi sắc giới trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên; có thời tái tục. Dị thời: tư phi sắc giới trợ các uẩn quả phi sắc giới và các sắc nghiệp bằng nghiệp duyên.

... bằng quả duyên: bốn câu.

... bằng vật thực duyên: bốn câu.

... bằng quyền duyên: bốn câu.

... bằng thiền na duyên: bốn câu.

... bằng đồ đạo duyên: bốn câu.

... bằng tương ưng duyên: hai câu.

[775] Pháp sắc giới trợ pháp phi sắc giới bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh và hậu sanh. Tóm lược.

Pháp phi sắc giới trợ pháp phi sắc giới bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh, tiền sanh và hậu sanh. Tóm lược.

Pháp phi sắc giới trợ pháp sắc giới bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh và tiền sanh. Câu sanh: vào sát na tái tục, ý vật trợ các uẩn sắc giới bằng bất tương ưng duyên. Tiền sanh: ý vật trợ các uẩn sắc giới bằng bất tương ưng duyên.

[776] Pháp sắc giới trợ pháp sắc giới bằng hiện hữu duyên: giống như phần liên quan (paṭicca-vāra).

Pháp sắc giới trợ pháp phi sắc giới bằng hiện hữu duyên: có câu sanh, tiền sanh, hậu sanh.

Pháp sắc giới trợ pháp sắc giới và pháp phi sắc giới bằng hiện hữu duyên: giống như phần liên quan (paṭiccavāro).

Pháp phi sắc giới trợ pháp phi sắc giới bằng hiện hữu duyên: có câu sanh, tiền sanh, hậu sanh, vật thực và quyền. Tóm lược.

Pháp phi sắc giới trợ pháp sắc giới bằng hiện hữu duyên: có câu sanh và tiền sanh. Câu sanh: vào sát na tái tục, ý vật trợ các uẩn sắc giới bằng hiện hữu duyên. Tiền sanh: dùng thiên nhãn thấy cảnh sắc; dùng thiên nhĩ nghe tiếng; ý vật trợ các uẩn sắc giới bằng hiện hữu duyên.

Pháp sắc giới và pháp phi sắc giới trợ pháp sắc giới bằng hiện hữu duyên: có câu sanh và tiền sanh. Câu sanh; một uẩn sắc giới và ý vật trợ ba uẩn bằng hiện hữu duyên, hai uẩn ...; có thời tái tục.

Pháp sắc giới và pháp phi sắc giới trợ pháp phi sắc giới bằng hiện hữu duyên: có câu sanh, hậu sanh, vật thực và quyền.Câu sanh: các uẩn sắc giới và các sắc đại hiển trợ các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên, hai uẩn ...; có thời tái tục. Hậu sanh; các uẩn sắc giới và đoàn thực trợ thân đã sanh trước này bằng hiện hữu duyên. Hậu sanh: các uẩn sắc giới và mạng quyền sắc trợ các sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên.

... bằng vô hữu duyên ...

... bằng ly khứ duyên ...

... bằng bất ly duyên ...

[777] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có bốn cách; trong vô gián có bốn cách; trong đẳng vô gián có bốn cách; trong câu sanh có bảy cách; trong hỗ tương có sáu cách; trong y chỉ có bảy cách; trong cận y có bốn cách; trong tiền sanh có hai cách; trong hậu sanh có hai cách; trong trùng dụng có ba cách; trong nghiệp có bốn cách; trong quả có bốn cách; trong vật thực có bốn cách; trong quyền có bốn cách; trong thiền na có bốn cách; trong đồ đạo có bốn cách; trong tương ưng có hai cách; trong bất tương ưng có ba cách; trong hiện hữu có bảy cách; trong vô hữu có bốn cách; trong ly khứ có bốn cách; trong bất ly có bảy cách.

[778] Pháp sắc giới trợ pháp sắc giới bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên bằng nghiệp duyên ...

Pháp sắc giới trợ pháp phi sắc giới bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên ...

Pháp sắc giới trợ pháp sắc giới và pháp phi sắc giới bằng câu sanh duyên ...bằng nghiệp duyên...

Pháp phi sắc giới trợ pháp phi sắc giới bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên ...

Pháp phi sắc giới trợ pháp sắc giới bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên ...

Pháp sắc giới và pháp phi sắc giới trợ pháp sắc giới bằng câu sanh duyên ... bằng tiền sanh duyên ...

Pháp sắc giới và pháp phi sắc giới trợ pháp phi sắc giới bằng câu sanh duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên...

[779] Trong phi nhân có bảy cách; trong phi cảnh có bảy cách; trong phi trưởng có bảy cách; trong phi vô gián có bảy cách; trong phi đẳng vô gián có bảy cách; trong phi câu sanh có sáu cách; trong phi hỗ tương có sáu cách; trong phi y chỉ có sáu cách; trong phi cận y có bảy cách; trong phi tiền sanh có bảy cách; trong phi hậu sanh có bảy cách; trong phi tương ưng có sáu cách; trong phi bất tương ưng có năm cách; trong phi hiện hữu có năm cách; trong phi vô hữu có bảy cách; trong phi ly khứ có bảy cách; trong phi bất ly có năm cách.

[780] Trong phi cảnh trừ nhân duyên có bốn cách; trong phi trưởng ... bốn cách; trong phi vô gián ... bốn cách; trong phi đẳng vô gián ... bốn cách; trong phi hỗ tương ... hai cách; trong phi cận y ... bốn cách; trong phi tương ưng ... hai cách; trong phi bất tương ưng có hai cách; trong phi vô hữu ... bốn cách; trong phi ly khứ ... bốn cách.

[781] Trong cảnh từ phi nhân duyên có bốn cách; trong trưởng ... bốn cách. Nên giải rộng theo đầu đề thuận tùng (anulomamātikā)Ṭrong bất ly ... bảy cách.

DỨT NHỊ ÐỀ SẮC GIỚI.

-ooOoo-

NHỊ ÐỀ VÔ SẮC GIỚI
(ARŪPĀVACARADUKAṂ)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāro)

[782] Pháp vô sắc giới liên quan pháp vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn vô sắc giới ... liên quan hai uẩn; có thời tái tục.

Pháp phi vô sắc giới liên quan pháp vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn vô sắc giới.

Pháp vô sắc giới và pháp phi vô sắc giới liên quan pháp vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn vô sắc giới ... liên quan hai uẩn.

Pháp phi vô sắc giới liên quan pháp phi vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn phi vô sắc giới ... liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục, ba uẩn và sắc nghiệp liên quan một uẩn phi vô sắc giới ... liên quan hai uẩn; ý vật liên quan các uẩn; các uẩn liên quan ý vật; ... liên quan một sắc đại hiển.

Pháp phi vô sắc giới liên quan pháp vô sắc giới và pháp phi vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn vô sắc giới và các sắc đại hiển. Tóm lược.

[783] Trong nhân có năm cách, trong cảnh có hai cách; trong trưởng có năm cách; trong vô gián có hai cách; trong đẳng vô gián có hai cách; trong câu sanh có năm cách; trong hỗ tương có hai cách; trong y chỉ có năm cách; trong cận y có hai cách; trong tiền sanh có hai cách; trong trùng dụng có hai cách; trong nghiệp có năm cách; trong quả có năm cách; trong vật thực có năm cách; trong bất ly có năm cách.

[784] Pháp phi vô sắc giới liên quan pháp phi vô sắc giới sanh khởi do phi nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn phi vô sắc giới vô nhân ... liên quan hai uẩn; có thời tái tục vô nhân luôn đến chúng sanh vô tưởng; si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử liên quan các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử.

... do phi cảnh duyên: ba câu.

[785] Pháp vô sắc giới liên quan pháp vô sắc giới sanh khởi do phi trưởng duyên: trưởng vô sắc giới liên quan các uẩn vô sắc giới; ba uẩn liên quan một uẩn quả vô sắc giới ... liên quan hai uẩn; có thời tái tục.

Pháp phi vô sắc giới liên quan pháp phi vô sắc giới sanh khởi do phi trưởng duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn phi vô sắc giới ... liên quan hai uẩn; có thời tái tục luôn đến chúng sanh vô tưởng.

... do phi vô gián duyên ... trùng ... do phi cận y duyên ...

[786] Pháp vô sắc giới liên quan pháp vô sắc giới sanh khởi do phi tiền sanh duyên: trong cõi vô sắc, ba uẩn liên quan một uẩn vô sắc giới ... có thời tái tục. Sắp theo gốc, sắc sở y tâm liên quan các uẩn vô sắc giới.

Pháp phi vô sắc giới liên quan pháp phi vô sắc giới sanh khởi do phi tiền sanh duyên: Trong cõi vô sắc, ba uẩn liên quan một uẩn phi vô sắc giới ... liên quan hai uẩn; có thời tái tục luôn đến chúng sanh vô tưởng.

Pháp phi vô sắc giới liên quan pháp vô sắc giới và pháp phi vô sắc giới sanh khởi do phi tiền sanh duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn vô sắc giới và các sắc đại hiển.

... do phi hậu sanh duyên.

[787] Pháp vô sắc giới liên quan pháp vô sắc giới sanh khởi do phi trùng dụng duyên: ba uẩn liên quan một uẩn quả vô sắc giới ... liên quan hai uẩn; có thời tái tục.

Pháp phi vô sắc giới liên quan pháp vô sắc giới sanh khởi do phi trùng dụng duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn vô sắc giới.

Pháp phi vô sắc giới liên quan pháp phi vô sắc giới sanh khởi do phi trùng dụng duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn phi vô sắc giới ... liên quan hai uẩn; luôn đến chúng sanh vô tưởng.

Pháp phi vô sắc giới liên quan pháp vô sắc giới và pháp phi vô sắc giới sanh khởi do phi trùng dụng duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn vô sắc giới và các sắc đại hiển. Tóm lược.

[788] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có hai cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có ba cách; trong phi hậu sanh có năm cách; trong phi trùng dụng có bốn cách; trong phi nghiệp có hai cách; trong phi quả có năm cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có hai cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

Hai cách đếm khác, cùng với PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāro) cũng nên làm thế.

PHẦN DUYÊN SỞ
(Paccayavāro)

[789] Pháp vô sắc giới nhờ pháp vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên: ba câu, giống như phần liên quan (Paṭiccavāra).

Pháp phi vô sắc giới nhờ pháp phi vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên: ... nhờ một uẩn phi vô sắc giới ... luôn đến các sắc đại hiển nội phần.

Pháp vô sắc giới nhờ pháp phi vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên: các uẩn vô sắc giới nhờ ý vật.

Pháp vô sắc giới và pháp phi vô sắc giới nhờ pháp phi vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên: các uẩn vô sắc giới nhờ ý vật; sắc sở y tâm nhờ các sắc đại hiển.

Pháp vô sắc giới nhờ pháp vô sắc giới và pháp phi vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn nhờ một uẩn vô sắc giới và ý vật ... nhờ hai uẩn;

Pháp phi vô sắc giới nhờ pháp vô sắc giới và pháp phi vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm nhờ các uẩn vô sắc giới và các sắc đại hiển.

Pháp vô sắc giới và pháp phi vô sắc giới nhờ pháp vô sắc giới và pháp phi vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn nhờ một uẩn vô sắc giới và ý vật ... nhờ hai uẩn; sắc sở y tâm nhờ các uẩn vô sắc giới và các sắc đại hiển.

[790] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có bốn cách; trong đẳng vô gián có bốn cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có bốn cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có bốn cách; trong tiền sanh có bốn cách; trong trùng dụng có bốn cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có hai cách; ... trùng ... trong bất ly có chín cách.

[791] Pháp phi vô sắc giới nhờ pháp phi vô sắc giới sanh khởi do phi nhân duyên: ... nhờ một uẩn phi vô sắc giới vô nhân, luôn đến chúng sanh vô tưởng; nhãn thức nhờ nhãn xứ ... nhờ thân xứ; các uẩn phi vô sắc giới vô nhân nhờ ý vật; si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử nhờ các uẩn câu hành hoài nghi câu hành trạo cử.

... do phi cảnh duyên: ba câu.

[792] Pháp vô sắc giới nhờ pháp vô sắc giới sanh khởi do phi trưởng duyên: trưởng vô sắc giới nhờ các uẩn vô sắc giới; ... nhờ một uẩn quả vô sắc giới; có thời tái tục.

Pháp phi vô sắc giới nhờ pháp phi vô sắc giới sanh khởi do phi trưởng duyên: ... nhờ một uẩn phi vô sắc giới; có thời tái tục luôn đến chúng sanh vô tưởng.

[793] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có bốn cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián phi hỗ tương, trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có bốn cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có bốn cách; trong phi nghiệp có bốn cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có hai cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

Hai cách đếm khác; cùng với PHẦN Y CHỈ (nissayavāro) cũng nên làm vậy.

PHẦN HÒA HỢP
(Saṃsaṭṭhavāro)

[794] Pháp vô sắc giới hòa hợp pháp vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn hòa hợp một uẩn vô sắc giới ... hòa hợp hai uẩn; có thời tái tục.

Pháp phi vô sắc giới hòa hợp pháp phi vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn hòa hợp một uẩn phi vô sắc giới ... hòa hợp hai uẩn; có thời tái tục.

[795] Trong nhân có hai cách ... trong bất ly có hai cách.

[796] Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có hai cách; trong phi tiền sanh có hai cách; trong phi hậu sanh có hai cách; trong phi trùng dụng có hai cách; trong phi nghiệp có hai cách; trong phi quả có hai cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có hai cách.

Hai cách đếm khác, cùng với PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāro) cũng nên làm như vậy.

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāro)

[797] Pháp vô sắc giới trợ pháp vô sắc giới bằng nhân duyên: các nhân vô sắc giới trợ các uẩn tương ưng bằng nhân duyên: có thời tái tục. Sắp theo gốc, các nhân vô sắc giới trợ các sắc sở y tâm bằng nhân duyên. Sắp theo gốc, các nhân vô sắc giới trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên.

Pháp phi vô sắc giới trợ pháp phi vô sắc giới bằng nhân duyên: các nhân phi vô sắc giới trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nhân duyên; có thời tái tục.

[798] Pháp vô sắc giới trợ pháp vô sắc giới bằng cảnh duyên: thiền không vô biên xứ trợ thiền thức vô biên xứ bằng cảnh duyên; thiền vô sở hữu xứ trợ thiền phi tưởng phi phi tưởng xứ bằng cảnh duyên.

Pháp vô sắc giới trợ pháp phi vô sắc giới bằng cảnh duyên: phản khán thiền không vô biên xứ ... thức vô biên xứ ... vô sở hữu xứ; phản khán thiền phi tưởng phi phi tưởng xứ; quán vô thường đối với các uẩn vô sắc giới ... trùng ... ưu sanh khởi; dùng tha tâm thông biết tâm của người có tâm vô sắc giới; các uẩn vô sắc giới trợ tha tâm thông, trợ túc mạng thông, trợ như nghiệp vãng thông, trợ vị lai phần thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

Pháp phi vô sắc giới trợ pháp phi vô sắc giới bằng cảnh duyên: sau khi bố thí ... trì giới ... hành bố tát, xét lại việc ấy, hoan hỷ thỏa thích, dựa vào đó ái tham ... trùng ... ưu sanh khởi; ... các thiện hạnh từng làm ... sau khi xuất thiền ... trùng ... các bậc thánh sau khi xuất tâm đạo phản khán tâm đạo, phản khán quả, phản khán níp bàn; níp bàn trợ tâm chuyển tộc, trợ tâm dũ tịnh, trợ tâm đạo, trợ tâm quả, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên; các bậc thánh phản khán phiền não đã đoạn trừ ... phiền não đã hạn chế ... từng khởi dậy ... trùng ... quán con mắt ... ý vật ... các uẩn phi vô sắc giới theo lý vô thường ... trùng ... ưu sanh khởi; dùng thiên nhãn thấy cảnh sắc dùng thiên nhĩ nghe tiếng; dùng tha tâm thông biết tâm của người có tâm phi vô sắc giới; sắc xứ trợ nhãn thức ... xúc xứ ... các uẩn phi vô sắc giới trợ biến hóa thông, trợ tha tâm thông, trợ túc mạng thông, trợ như nghiệp vãng thông, trợ vị lai phần thông, trợ tâm khai môn bằng cảnh duyên.

[799] Pháp vô sắc giới trợ pháp vô sắc giới bằng trưởng duyên; chỉ là câu sanh trưởng: trưởng vô sắc giới trợ các uẩn tương ưng bằng trưởng duyên.

Pháp vô sắc giới trợ pháp phi vô sắc giới bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng: chú trọng phản khán thiền không vô biên xứ ... trùng ... chú trọng phản khán thiền phi tưởng phi phi tưởng xứ; chú trọng hoan hỷ thỏa thích các uẩn vô sắc giới, khi đặt nặng cảnh ấy thì ái tham sanh khởi tà kiến sanh khởi. Câu sanh trưởng: trưởng vô sắc giới trợ các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên. Sắp theo gốc, trưởng vô sắc giới trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.

Pháp phi vô sắc giới trợ pháp phi vô sắc giới bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng. Cảnh trưởng: sau khi bố thí ... trì giới ... hành bố tát, xét lại việc ấy hoan hỷ thỏa thích một cách khăng khít, khi đặt nặng cảnh ấy thì ái tham sanh khởi, tà kiến ... các thiện hạnh từng làm ... xuất thiền ... trùng ... các bậc thánh sau khi xuất tâm đạo phản khán tâm đạo một cách khăng khít ... quả ... phản khán níp bàn ...; níp bàn trợ tâm chuyển tộc, trợ tâm dũ tịnh, trợ đạo, trợ quả bằng trưởng duyên; hoan hỷ thỏa thích một cách khăng khít với con mắt ... ý vật ... với các uẩn phi vô sắc giới, khi đặt nặng cảnh ấy thì ái tham sanh khởi, tà kiến sanh khởi. Câu sanh trưởng: trưởng phi vô sắc giới trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng trưởng duyên.

[800] Pháp vô sắc giới trợ pháp vô sắc giới bằng vô gián duyên: các uẩn vô sắc giới kế trước trợ các uẩn vô sắc giới kế sau bằng vô gián duyên.

Pháp vô sắc giới trợ pháp phi vô sắc giới bằng vô gián duyên: tâm tử vô sắc giới trợ tâm tái sanh phi vô sắc giới; tâm hữu phần vô sắc giới trợ tâm khai môn; các uẩn vô sắc giới trợ tâm xuất lộ phi vô sắc giới; khi vừa xuất thiền diệt, tâm phi tưởng phi phi tưởng xứ trợ tâm quả thiền nhập bằng vô gián duyên .

Pháp phi vô sắc giới trợ pháp phi vô sắc giới bằng vô gián duyên: các uẩn phi vô sắc giới kế trước trợ các uẩn phi vô sắc giới kế sau bằng vô gián duyên; tâm thuận thứ trợ tâm chuyển tộc; tâm thuận thứ trợ tâm quả thiền nhập bằng vô gián duyên.

Pháp phi vô sắc giới trợ pháp vô sắc giới bằng vô gián duyên: tâm tử phi vô sắc giới trợ tâm tái sanh vô sắc giới bằng vô gián duyên; các uẩn phi vô sắc giới trợ tâm xuất lộ vô sắc giới bằng vô gián duyên; tâm chuẩn bị của không vô biên xứ thiền trợ cho tâm thiền không vô biên xứ bằng vô gián duyên ... của thức vô biên xứ thiền ... của vô sở hữu xứ thiền ... tâm chuẩn bị của phi tưởng phi phi tưởng xứ thiền trợ cho tâm thiền phi tưởng phi phi tưởng xứ bằng vô gián duyên.

... bằng đẳng vô gián duyên ...

... bằng câu sanh duyên: năm câu.

... bằng hỗ tương duyên: hai câu.

... bằng y chỉ duyên: bảy câu.

[801] Pháp vô sắc giới trợ pháp vô sắc giới bằng cận y duyên: có vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... Thường cận y: tâm không vô biên xứ trợ tâm thức vô biên xứ bằng cận y duyên; tâm thức vô biên xứ trợ tâm vô sở hữu xứ; tâm vô sở hữu xứ trợ tâm phi tưởng phi phi tưởng xứ bằng cận y duyên.

Pháp vô sắc giới trợ pháp phi vô sắc giới bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... Thường cận y: do nương đức tin vô sắc giới mà bố thí ... trì giới ... hành bố tát ... đắc thiền phi vô sắc giới ... tuệ quán ... đạo ... thông ... nhập định ... khởi kiêu mạn ... chấp tà kiến; do nương giới hạnh vô sắc giới ... trí tuệ vô sắc giới mà bố thí ... trùng ... nhập định ... khởi kiêu mạn ... chấp tà kiến; đức tin vô sắc giới ... trùng ... trí tuệ vô sắc giới trợ cho đức tin phi vô sắc giới ... trùng ... trợ cho trí tuệ, trợ ái tham, trợ vọng cầu, trợ lạc thân, trợ khổ thân, trợ tâm đạo trợ tâm quả thiền nhập bằng cận y duyên.

Pháp phi vô sắc giới trợ pháp phi vô sắc giới bằng cận y duyên: có cảnh cận y, vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... Thường cận y: do nương đức tin phi vô sắc giới mà bố thí ... trì giới ... hành bố tát ... đắc thiền phi vô sắc giới đắc tuệ quán ... đạo ... thông ... nhập định ... khởi kiêu mạn ... chấp tà kiến; do nương giới hạnh phi vô sắc giới ... trí tuệ ... ái tham ... vọng cầu ... lạc thân ... khổ thân ... thời tiết ... thực phẩm ... do nương sàng tọa mà bố thí ... trùng ... nhập định ... sát sanh ... trùng ... chia rẽ tăng; đức tin phi vô sắc giới ... trùng ... sàng tọa trợ cho đức tin phi vô sắc giới, trợ vọng cầu, trợ lạc thân, trợ khổ thân, trợ tâm đạo, trợ tâm quả thiền nhập bằng cận y duyên.

Pháp phi vô sắc giới trợ pháp vô sắc giới bằng cận y duyên: có vô gián cận y và thường cận y ... trùng ... Thường cận y: tâm chuẩn bị của không vô biên xứ thiền trợ tâm không vô biên xứ bằng cận y duyên ... trùng ... tâm chuẩn bị của phi tưởng phi phi tưởng xứ thiền trợ tâm phi tưởng phi phi tưởng xứ bằng cận y duyên.

[802] Pháp phi vô sắc giới trợ pháp phi vô sắc giới bằng tiền sanh duyên: có cảnh tiền sanh và vật tiền sanh. Cảnh tiền sanh: quán vô thường đối với mắt ... ý vật ... trùng ... ưu sanh khởi; dùng thiên nhãn thấy cảnh sắc; dùng thiên nhĩ nghe tiếng; sắc xứ trợ nhãn thức ... xúc xứ trợ thân thức. Vật tiền sanh: nhãn xứ trợ nhãn thức ... thân xứ; ý vật trợ các uẩn phi vô sắc giới bằng tiền sanh duyên.

Pháp phi vô sắc giới trợ pháp vô sắc giới bằng tiền sanh duyên; chỉ là vật tiền sanh; ý vật trợ các uẩn vô sắc giới bằng tiền sanh duyên.

... bằng hậu sanh duyên: hai câu.

... bằng trùng dụng duyên: ba câu.

[803] Pháp vô sắc giới trợ pháp vô sắc giới bằng nghiệp duyên; có câu sanh và dị thời ... trùng ...

Pháp vô sắc giới trợ pháp phi vô sắc giới bằng nghiệp duyên: tư vô sắc giới trợ các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên.

Sắp theo gốc, tư vô sắc giới trợ các uẩn tương ưng và các sắc sở y tâm bằng nghiệp duyên.

Pháp phi vô sắc giới trợ pháp phi vô sắc giới bằng nghiệp duyên: có câu sanh và dị thời. Câu sanh: tư phi vô sắc giới trợ các uẩn tương ưng bằng nghiệp duyên. Tóm lược.

[804] Pháp vô sắc giới trợ pháp vô sắc giới bằng quả duyên ...

Pháp phi vô sắc giới trợ pháp phi vô sắc giới bằng quả duyên ...

... bằng vật thực duyên: bốn câu ...

... bằng quyền duyên: bốn câu ...

... bằng thiền na duyên: bốn câu ...

... bằng đồ đạo duyên: bốn câu ...

... bằng tương ưng duyên: hai câu ...

[805] Pháp vô sắc giới trợ pháp phi vô sắc giới bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh và hậu sanh.

Pháp phi vô sắc giới trợ pháp phi vô sắc giới bằng bất tương ưng duyên: có câu sanh tiền sanh và hậu sanh.

Pháp phi vô sắc giới trợ pháp vô sắc giới bằng bất tương ưng duyên, chỉ là tiền sanh: ý vật trợ các uẩn vô sắc giới bằng bất tương ưng duyên.

[806] Pháp vô sắc giới trợ pháp vô sắc giới bằng hiện hữu duyên, chỉ là câu sanh.

Pháp vô sắc giới trợ pháp phi vô sắc giới bằng hiện hữu duyên; có câu sanh và hậu sanh.

Pháp vô sắc giới trợ pháp vô sắc giới và phi vô sắc giới bằng hiện hữu duyên: chỉ là câu sanh.

Pháp phi vô sắc giới trợ pháp phi vô sắc giới bằng hiện hữu duyên: có câu sanh, tiền sanh, hậu sanh, vật thực và quyền.

Pháp phi vô sắc giới trợ pháp vô sắc giới bằng hiện hữu duyên, chỉ là tiền sanh: ý vật trợ các uẩn vô sắc giới bằng hiện hữu duyên.

Pháp vô sắc giới và phi vô sắc giới trợ pháp vô sắc giới bằng hiện hữu duyên: có câu sanh và tiền sanh. Câu sanh; một uẩn vô sắc giới và ý vật trợ ba uẩn bằng hiện hữu duyên, hai uẩn ...

Pháp vô sắc giới và pháp phi vô sắc giới trợ pháp phi vô sắc giới bằng hiện hữu duyên: có câu sanh, hậu sanh vật thực và quyền. Câu sanh: các uẩn vô sắc giới và các sắc đại hiển trợ các sắc sở y tâm bằng hiện hữu duyên. Hậu sanh: các uẩn vô sắc giới và đoàn thực trợ thân này bằng hiện hữu duyên. Hậu sanh: các uẩn vô sắc giới và mạng quyền sắc trợ các sắc nghiệp bằng hiện hữu duyên.

... bằng vô hữu duyên ...

... bằng ly khứ duyên ...

... bằng bất ly duyên ...

[807] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có bốn cách; trong vô gián có bốn cách; trong đẳng vô gián có bốn cách; trong câu sanh có năm cách; trong hỗ tương có hai cách; trong y chỉ có bảy cách; trong cận y có bốn cách; trong tiền sanh có hai cách; trong hậu sanh có hai cách; trong trùng dụng có ba cách; trong nghiệp có bốn cách; trong quả có hai cách; trong vật thực có bốn cách; trong quyền có bốn cách; trong thiền na có bốn cách; trong đồ đạo có bốn cách; trong tương ưng có hai cách; trong bất tương ưng có ba cách; trong hiện hữu có bảy cách; trong vô hữu có bốn cách; trong ly khứ có bốn cách; trong bất ly có bảy cách.

[808] Pháp vô sắc giới trợ pháp vô sắc giới bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng nghiệp duyên ...

Pháp vô sắc giới trợ pháp phi vô sắc giới bằng cảnh duyên ...bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng hậu sanh duyên ...

Pháp vô sắc giới trợ pháp vô sắc giới và pháp phi vô sắc giới bằng câu sanh duyên ...

Pháp phi vô sắc giới trợ pháp phi vô sắc giới bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng nghiệp duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên ...

Pháp phi vô sắc giới trợ pháp vô sắc giới bằng cận y duyên ... bằng tiền sanh duyên ...

Pháp vô sắc giới và pháp phi vô sắc giới trợ pháp vô sắc giới bằng câu sanh duyên ... bằng tiền sanh duyên ...

Pháp vô sắc giới và pháp phi vô sắc giới trợ pháp phi vô sắc giới bằng câu sanh duyên ... bằng hậu sanh duyên ... bằng vật thực duyên ... bằng quyền duyên ...

[809] Trong phi nhân có bảy cách; trong phi cảnh có bảy cách; trong phi trưởng có bảy cách; trong phi vô gián có bảy cách; trong phi đẳng vô gián có bảy cách; trong phi câu sanh có năm cách; trong phi hỗ tương có năm cách; trong phi y chỉ có năm cách; trong phi cận y có bảy cách; trong phi tiền sanh có sáu cách; trong phi hậu sanh có bảy cách; trong phi tương ưng có năm cách; trong phi bất tương ưng có bốn cách; trong phi hiện hữu có bốn cách; trong phi vô hữu có bảy cách; trong phi ly khứ có bảy cách; trong phi bất ly có bốn cách.

[810] Trong phi cảnh từ nhân duyên có bốn cách; trong phi trưởng ... bốn cách; trong phi vô gián ... phi đẳng vô gián ... bốn cách; trong phi hỗ tương ... hai cách; trong phi cận y ... bốn cách trong phi tương ưng ... hai cách; trong phi bất tương ưng ... hai cách; trong phi vô hữu ... bốn cách; trong phi bất ly ... bốn cách.

[811] Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách; trong trưởng ... bốn cách. Nên giải rộng theo đầu đề thuận tùng (anulomamātikā). Trong bất ly ... bảy cách.

DỨT NHỊ ÐỀ VÔ SẮC.

-ooOoo-

NHỊ ÐỀ HỆ THUỘC
(PARIYĀPANNADUKAṂ)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāro)

[812] Pháp hệ thuộc liên quan pháp hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm một uẩn hệ thuộc ... liên quan hai uẩn; có thời tái tục.

Nhị đề này làm cũng như nhị đề hiệp thế (lokiya) trong đề tiểu đỉnh (cūḷantaraduke), không khác chi.

DỨT NHỊ ÐỀ HỆ THUỘC

-ooOoo-

Ðầu trang | Mục lục | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16

Chân thành cám ơn Tỳ kheo Giác Giới và Tỳ kheo Thiện Minh đã gửi tặng bản vi tính (Bình Anson, 07-2002)


[Trở về trang Thư Mục]
updated: 24-08-2003