THERAVĀDA
ABHIDHAMMAPIṬAKA - TẠNG DIỆU PHÁP

PAṬṬHĀNA
BỘ VỊ TRÍ

TẬP NĂM - PAÑCAMA BHĀGO

Dịch giả:
Ðại Trưởng Lão TỊNH SỰ
SANTAKICCA M
ahā Thera


Xin lưu ý: Cần có phông UnicodeViệt-Phạn VU Times cài vào máy để đọc các chữ Pāli.

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ HỮU HỌC
(HETUDUKASEKKHATTIKAṂ)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[489] Pháp hữu học thành nhân liên quan pháp hữu học thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp hữu học phi nhân liên quan pháp hữu học phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp hữu học thành nhân liên quan pháp hữu học thành nhân và pháp hữu học phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[490] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[491] Pháp hữu học thành nhân liên quan pháp hữu học thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[492] Trong phi trưởng có sáu cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[493] Trong phi trưởng từ nhân duyên có sáu cách.

[494] Trong nhân từ phi trưởng duyên có sáu cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[495] Pháp hữu học thành nhân trợ pháp hữu học thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[496] Pháp hữu học thành nhân trợ pháp hữu học thành nhân bằng trưởng duyên, chỉ có câu sanh trưởng ; ba câu.

Pháp hữu học phi nhân trợ pháp hữu học phi nhân bằng trưởng duyên, chỉ có câu sanh trưởng: ba câu.

[497] Pháp hữu học thành nhân trợ pháp hữu học thành nhân bằng vô gián duyên.

[498] Trong nhân có ba cách; trong trưởng có sáu cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[499] Pháp hữu học thành nhân trợ pháp hữu học thành nhân bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên.

[500] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[501] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[502] Trong trưởng từ phi nhân duyên có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[503] Pháp vô học thành nhân liên quan pháp vô học thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô học phi nhân liên quan pháp vô học phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô học thành nhân liên quan pháp vô học thành nhân và pháp vô học phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[504] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[505] Pháp vô học thành nhân liên quan pháp vô học thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[506] Trong phi trưởng có sáu cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[507] Trong phi trưởng từ nhân duyên có sáu cách.

[508] Trong nhân từ phi trưởng duyên có sáu cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), nên được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[509] Pháp vô học thành nhân trợ pháp vô học thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[510] Pháp vô học thành nhân trợ pháp vô học thành nhân bằng trưởng duyên, chỉ có câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp vô học phi nhân trợ pháp vô học phi nhân bằng trưởng duyên, chỉ có câu sanh trưởng: ba câu.

[511] Pháp vô học thành nhân trợ pháp trợ pháp vô học thành nhân bằng cận y duyên: chỉ là vô gián cận y.

[512] Trong nhân có ba cách; trong trưởng có sáu cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[513] Pháp vô học thành nhân trợ pháp vô học thành nhân bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên.

[514] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[515] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[516] Trong trưởng từ phi nhân duyên có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[517] Pháp phi hữu học phi vô học thành nhân liên quan pháp phi hữu học phi vô học thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi hữu học phi vô học phi nhân liên quan pháp phi hữu học phi vô học phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp phi hữu học phi vô học thành nhân liên quan pháp phi hữu học phi vô học thành nhân và pháp phi hữu học phi vô học phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[518] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[519] Pháp phi hữu học phi vô học phi nhân liên quan pháp phi hữu học phi vô học phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp phi hữu học phi vô học thành nhân liên quan pháp phi hữu học phi vô học phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[520] Pháp phi hữu học phi vô học phi nhân liên quan pháp phi hữu học phi vô học thành nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp phi hữu học phi vô học phi nhân liên quan pháp phi hữu học phi vô học thành nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp phi hữu học phi vô học phi nhân liên quan pháp phi hữu học phi vô học thành nhân và pháp phi hữu học phi vô học phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

[521] Pháp phi hữu học phi vô học thành nhân liên quan pháp phi hữu học phi vô học thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[522] Pháp phi hữu học phi vô học thành nhân liên quan pháp phi hữu học phi vô học thành nhân sanh khởi do phi tiền sanh duyên: ba câu.

[523] Trong phi nhân có ba cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có chín cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

[524] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[525] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[526] Pháp phi hữu học phi vô học thành nhân trợ pháp phi hữu học phi vô học thành nhân bằng nhân duyên.

[527] Pháp phi hữu học phi vô học thành nhân trợ pháp phi hữu học phi vô học thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.

[528] Pháp phi hữu học phi vô học thành nhân trợ pháp phi hữu học phi vô học thành nhân bằng trưởng duyên, có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: chín câu.

[529] Pháp phi hữu học phi vô học phi nhân trợ pháp phi hữu học phi vô học phi nhân bằng tiền sanh duyên.

[530] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[531] Pháp phi hữu học phi vô học thành nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...

[532] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[533] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[534] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ HỮU HỌC

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ HY THIỂU
(HETUDUKAPARITTATTIKAṂ)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[535] Pháp hy thiểu thành nhân liên quan pháp hy thiểu thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp hy thiểu phi nhân liên quan pháp hy thiểu phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp hy thiểu thành nhân liên quan pháp hy thiểu thành nhân và pháp hy thiểu phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[536] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[537] Pháp hy thiểu phi nhân liên quan pháp hy thiểu phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên .

Pháp hy thiểu thành nhân liên quan pháp hy thiểu phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[538] Pháp hy thiểu phi nhân liên quan pháp hy thiểu thành nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp hy thiểu phi nhân liên quan pháp hy thiểu phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp hy thiểu phi nhân liên quan pháp hy thiểu thành nhân và pháp hy thiểu phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

[539] Pháp hy thiểu thành nhân liên quan pháp hy thiểu thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[540] Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có chín cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

[541] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[542] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[543] Pháp hy thiểu thành nhân trợ pháp hy thiểu thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[544] Pháp hy thiểu thành nhân trợ pháp hy thiểu thành nhân bằng cảnh duyên.

[545] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[546] Pháp hy thiểu thành nhân trợ pháp hy thiểu thành nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...

[547] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[548] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[549] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[550] Pháp đáo đại thành nhân liên quan pháp đáo đại thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp đáo đại phi nhân liên quan pháp đáo đại phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp đáo đại thành nhân liên quan pháp đáo đại thành nhân và pháp đáo đại phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[551] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[552] Pháp đáo đại thành nhân liên quan pháp đáo đại thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[553] Trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có ba cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[554] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[555] Trong nhân từ phi trưởng duyên có chín cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[556] Pháp đáo đại thành nhân trợ pháp đáo đại thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[557] Pháp đáo đại thành nhân trợ pháp đáo đại thành nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp đáo đại phi nhân trợ pháp đáo đại phi nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

Pháp đáo đại thành nhân và pháp đáo đại phi nhân trợ pháp đáo đại thành nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

[558] Pháp đáo đại thành nhân trợ pháp đáo đại thành nhân bằng trưởng duyên, chỉ có câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp đáo đại phi nhân trợ pháp đáo đại phi nhân bằng trưởng duyên, chỉ có câu sanh trưởng: ba câu.

[559] Pháp đáo đại thành nhân trợ pháp đáo đại thành nhân bằng vô gián duyên.

[560] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[561] Pháp đáo đại thành nhân trợ pháp đáo đại thành nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...

[562] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[563] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[564] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[565] Pháp vô lượng thành nhân liên quan pháp vô lượng thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô lượng phi nhân liên quan pháp vô lượng phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp vô lượng thành nhân liên quan pháp vô lượng thành nhân và pháp vô lượng phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[566] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có sáu cách; trong cận y có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[567] Pháp vô lượng thành nhân liên quan pháp vô lượng thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[568] Trong phi trưởng có sáu cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[569] Trong phi trưởng từ nhân duyên có sáu cách.

[570] Trong nhân từ phi trưởng duyên có sáu cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[571] Pháp vô lượng thành nhân trợ pháp vô lượng thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[572] Pháp vô lượng phi nhân trợ pháp vô lượng phi nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

[573] Pháp vô lượng thành nhân trợ pháp vô lượng thành nhân bằng trưởng duyên, chỉ có câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp vô lượng phi nhân trợ pháp vô lượng phi nhân bằng trưởng duyên, có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

[574] Pháp vô lượng thành nhân trợ pháp vô lượng thành nhân bằng vô gián duyên: chín câu.

[575] Pháp vô lượng thành nhân trợ pháp vô lượng thành nhân bằng cận y duyên, có vô gián cận y và thường cận y: chín câu.

[576] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có sáu cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[577] Pháp vô lượng thành nhân trợ pháp vô lượng thành nhân bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...

[578] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[579] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[580] Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT PHẦN NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ HY THIỂU.

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ CẢNH HY THIỂU
(HETUDUKA PARITTĀRAMMAṆATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[581] Pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân liên quan pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp tri cảnh hy thiểu phi nhân liên quan pháp tri cảnh hy thiểu phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân liên quan pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân và pháp tri cảnh hy thiểu phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[582] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[583] Pháp tri cảnh hy thiểu phi nhân liên quan pháp tri cảnh hy thiểu phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân liên quan pháp tri cảnh hy thiểu phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[584] Pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân liên quan pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[585] Trong phi nhân có hai cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[586] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[587] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[588] Pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân trợ pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[589] Pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân trợ pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân bằng cảnh duyên: chín cách.

[590] Pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân trợ pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân bằng trưởng duyên.

[591] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[592] Pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân trợ pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...

[593] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[594] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[595] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[596] Pháp tri cảnh đáo đại thành nhân liên quan pháp tri cảnh đáo đại thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp tri cảnh đáo đại phi nhân liên quan pháp tri cảnh đáo đại phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp tri cảnh đáo đại thành nhân liên quan pháp tri cảnh đáo đại thành nhân và pháp tri cảnh đáo đại phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[597] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[598] Pháp tri cảnh đáo đại phi nhân liên quan pháp tri cảnh đáo đại phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp tri cảnh đáo đại thành nhân liên quan pháp tri cảnh đáo đại phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[599] Pháp tri cảnh đáo đại thành nhân liên quan pháp tri cảnh đáo đại thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[600] Trong phi nhân có hai cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[601] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[602] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[603] Pháp tri cảnh đáo đại thành nhân trợ pháp tri cảnh đáo đại thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[604] Pháp tri cảnh đáo đại thành nhân trợ pháp tri cảnh đáo đại thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.

[605] Pháp tri cảnh đáo đại thành nhân trợ pháp tri cảnh đáo đại thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp tri cảnh đáo đại phi nhân trợ pháp tri cảnh đáo đại phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp tri cảnh đáo đại thành nhân và pháp tri cảnh đáo đại phi nhân trợ pháp tri cảnh đáo đại thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là cảnh trưởng: ba câu.

[606] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong bất ly có chín cách.

[607] Pháp tri cảnh đáo đại thành nhân trợ pháp tri cảnh đáo đại thành nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...

[608] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[609] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[610] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[611] Pháp tri cảnh vô lượng thành nhân liên quan pháp tri cảnh vô lượng thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp tri cảnh vô lượng phi nhân liên quan pháp tri cảnh vô lượng phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp tri cảnh vô lượng thành nhân liên quan pháp tri cảnh vô lượng thành nhân và pháp tri cảnh vô lượng phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[612] Trong nhân có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[613] Pháp tri cảnh vô lượng phi nhân liên quan pháp tri cảnh vô lượng phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[614] Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[615] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[616] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[617] Pháp tri cảnh vô lượng thành nhân trợ pháp tri cảnh vô lượng thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[618] Pháp tri cảnh vô lượng thành nhân trợ pháp tri cảnh vô lượng thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.

[619] Pháp tri cảnh vô lượng thành nhân trợ pháp tri cảnh vô lượng thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp tri cảnh vô lượng phi nhân trợ pháp tri cảnh vô lượng phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp tri cảnh vô lượng thành nhân và pháp tri cảnh vô lượng phi nhân trợ pháp tri cảnh vô lượng thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là cảnh trưởng, ba câu.

[620] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[621] Pháp tri cảnh vô lượng thành nhân trợ pháp tri cảnh vô lượng thành nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...

[622] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[623] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[624] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ CẢNH HỶ THIỂU

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ TI HẠ
(HETUDUKAHĪNATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[625] Pháp ti hạ thành nhân liên quan pháp ti hạ thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp ti hạ phi nhân liên quan pháp ti hạ phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp ti hạ thành nhân liên quan pháp ti hạ thành nhân và pháp ti hạ phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[626] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[627] Pháp ti hạ thành nhân liên quan pháp ti hạ phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên: ba câu.

[628] Pháp ti hạ thành nhân liên quan pháp ti hạ thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên: ba câu.

Pháp ti hạ phi nhân liên quan pháp ti hạ phi nhân sanh khởi do phi trưởng duyên: ba câu.

Pháp ti hạ thành nhân liên quan pháp ti hạ thành nhân và pháp ti hạ phi nhân sanh khởi do phi trưởng duyên: ba câu.

[629] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[630] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[631] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.[

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[632] Pháp ti hạ thành nhân trợ pháp ti hạ thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[633] Pháp ti hạ thành nhân trợ pháp ti hạ thành nhân bằng cảnh duyên ... bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.

[634] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong bất ly có chín cách.

[635] Pháp ti hạ thành nhân trợ pháp ti hạ thành nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...

[636] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[637] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[638] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[639] Pháp trung bình thành nhân liên quan pháp trung bình thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[640] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[641] Pháp trung bình phi nhân liên quan pháp trung bình phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

[642] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi ly khứ có ba cách.

[643] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[644] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[645] Pháp trung bình thành nhân trợ pháp trung bình thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[646] Pháp trung bình thành nhân trợ pháp trung bình thành nhân bằng cảnh duyên ... bằng trưởng duyên:có cảnh trưởng và câu sanh trưởng.

[647] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong bất ly có chín cách.

[648] Pháp trung bình thành nhân trợ pháp trung bình thành nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...

[649] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[650] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[651] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[652] Pháp tinh lương thành nhân liên quan pháp tinh lương thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp tinh lương phi nhân liên quan pháp tinh lương phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp tinh lương thành nhân liên quan pháp tinh lương thành nhân và pháp tinh lương phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[653] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[654] Pháp tinh lương thành nhân liên quan pháp tinh lương thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[655] Trong phi trưởng có sáu cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[656] Trong phi trưởng từ nhân duyên có sáu cách.

[657] Trong nhân từ phi trưởng duyên có sáu cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[658] Pháp tinh lương thành nhân trợ pháp tinh lương thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[659] Pháp tinh lương phi nhân trợ pháp tinh lương phi nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

[660] Pháp tinh lương thành nhân trợ pháp tinh lương thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

[661] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có sáu cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[662] Pháp tinh lương thành nhân trợ pháp tinh lương thành nhân bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...

[663] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[664] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[665] Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ TI HẠ

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ TÀ TÁNH
(HETUDUKAMICHATTATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[666] Pháp tà tánh cố định thành nhân liên quan pháp tà tánh cố định thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp tà tánh cố định phi nhân liên quan pháp tà tánh cố định phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp tà tánh cố định thành nhân liên quan pháp tà tánh cố định thành nhân và pháp tà tánh cố định phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[667] Pháp tà tánh cố định thành nhân liên quan pháp tà tánh cố định thành nhân sanh khởi do cảnh duyên.

[668] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[669] Pháp tà tánh cố định phi nhân liên quan pháp tà tánh cố định thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[670] Trong phi trưởng có ba cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách.

[671] Trong phi trưởng từ nhân duyên có ba cách.

[672] Trong nhân từ phi trưởng duyên có ba cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[673] Pháp tà tánh cố định thành nhân trợ pháp tà tánh cố định thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[674] Pháp tà tánh cố định phi nhân trợ pháp tà tánh cố định phi nhân bằng trưởng duyên: chỉ có câu sanh trưởng: ba câu.

[675] Trong nhân có ba cách; trong trưởng có ba cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có ba cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có ba cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[676] Pháp tà tánh cố định thành nhân trợ pháp tà tánh cố định thành nhân bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...

[677] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[678] Trong phi trưởng từ nhân duyên có ba cách.

[679] Trong trưởng từ phi nhân duyên có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[680] Pháp chánh tánh cố định thành nhân liên quan pháp chánh tánh cố định thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp chánh tánh cố định phi nhân liên quan pháp chánh tánh cố định phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp chánh tánh cố định thành nhân liên quan pháp chánh tánh cố định thành nhân và pháp chánh tánh cố định phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[681] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong tiền sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[ 682] Pháp chánh tánh cố định thành nhân liên quan pháp chánh tánh cố định thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[683] Trong phi trưởng có sáu cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[684] Trong phi trưởng từ nhân duyên có sáu cách.

[685] Trong nhân từ phi trưởng duyên có sáu cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[686] Pháp chánh tánh cố định thành nhân trợ pháp chánh tánh cố định thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[687] Pháp chánh tánh cố định thành nhân trợ pháp chánh tánh cố định thành nhân bằng trưởng duyên, chỉ là câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp chánh tánh cố định phi nhân trợ pháp chánh tánh cố định phi nhân bằng trưởng duyên: chỉ là câu sanh trưởng: ba câu.

[688] Trong nhân có ba cách; trong trưởng có sáu cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[689] Pháp chánh tánh cố định thành nhân trợ pháp chánh tánh cố định thành nhân bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...

[690] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[691] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[692] Trong trưởng từ phi nhân duyên có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[693] Pháp bất định thành nhân liên quan pháp bất định thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất định phi nhân liên quan pháp bất định phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp bất định thành nhân liên quan pháp bất định thành nhân và pháp bất định phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[694] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong quả có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[695] Pháp bất định phi nhân liên quan pháp bất định phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

Pháp bất định thành nhân liên quan pháp bất định thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

[696] Pháp bất định phi nhân liên quan pháp bất định thành nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp bất định phi nhân liên quan pháp bất định phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

Pháp bất định phi nhân liên quan pháp bất định thành nhân và pháp bất định phi nhân sanh khởi do phi cảnh duyên.

[697] Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi vô gián có ba cách; trong phi đẳng vô gián có ba cách; trong phi hỗ tương có ba cách; trong phi cận y có ba cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi vật thực có một cách; trong phi quyền có một cách; trong phi thiền na có một cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi tương ưng có ba cách; trong phi bất tương ưng có chín cách; trong phi vô hữu có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

[698] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[699] Trong cảnh từ phi nhân duyên có hai cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[700] Pháp bất định thành nhân trợ pháp bất định thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[701] Pháp bất định thành nhân trợ pháp bất định thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.

[702] Pháp bất định thành nhân trợ pháp bất định thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp bất định phi nhân trợ pháp bất định phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp bất định thành nhân và pháp bất định phi nhân trợ pháp bất định thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

[703] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[704] Pháp bất định thành nhân trợ pháp bất định thành nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...

[705] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[706] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[707] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ TÀ TÁNH

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ ÐẠO CẢNH
(HETUDUKAMAGGĀRAMMAṆATTIKA)

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[708] Pháp đạo cảnh thành nhân liên quan pháp đạo cảnh thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp đạo cảnh phi nhân liên quan pháp đạo cảnh phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp đạo cảnh thành nhân liên quan pháp đạo cảnh thành nhân và pháp đạo cảnh phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[709] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong nghiệp có chín cách ; trong bất ly có chín cách.

[710] Pháp đạo cảnh phi nhân liên quan pháp đạo cảnh phi nhân sanh khởi do phi nhân duyên.

[711] Trong phi nhân có một cách; trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi đồ đạo có một cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[712] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[713] Trong cảnh từ phi nhân duyên có một cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[714] Pháp đạo cảnh thành nhân trợ pháp đạo cảnh thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[715] Pháp đạo cảnh thành nhân trợ pháp đạo cảnh thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp đạo cảnh phi nhân trợ pháp đạo cảnh phi nhân bằng trưởng duyên: chỉ là câu sanh trưởng: ba câu.

[716] Pháp đạo cảnh thành nhân trợ pháp đạo cảnh thành nhân bằng vô gián duyên.

[717] Trong nhân có ba cách; trong trưởng có sáu cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách; trong ly khứ có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[718] Pháp đạo cảnh thành nhân trợ pháp đạo cảnh thành nhân bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...

[719] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[720] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[721] Trong trưởng từ phi nhân duyên có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[722] Pháp đạo nhân thành nhân liên quan pháp đạo nhân thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp đạo nhân phi nhân liên quan pháp đạo nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp đạo nhân thành nhân liên quan pháp đạo nhân thành nhân và pháp đạo nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[723] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong quyền có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[724] Pháp đạo nhân thành nhân liên quan pháp đạo nhân thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[725] Trong phi trưởng có sáu cách; trong phi tiền sanh có sáu cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[726] Trong phi trưởng từ nhân duyên có sáu cách.

[727] Trong nhân từ phi trưởng duyên có sáu cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[728] Pháp đạo nhân thành nhân trợ pháp đạo nhân thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[729] Pháp đạo nhân thành nhân trợ pháp đạo nhân thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp đạo nhân phi nhân trợ pháp đạo nhân phi nhân bằng trưởng duyên: chỉ là câu sanh trưởng: ba câu.

[730] Trong nhân có ba cách; trong trưởng có sáu cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[731] Pháp đạo nhân thành nhân trợ pháp đạo nhân thành nhân ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...

[732] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[733] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[734] Trong trưởng từ phi nhân duyên có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

PHẦN LIÊN QUAN
(Paṭiccavāra)

[735] Pháp đạo trưởng thành nhân liên quan pháp đạo trưởng thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp đạo trưởng phi nhân liên quan pháp đạo trưởng phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

Pháp đạo trưởng thành nhân liên quan pháp đạo trưởng thành nhân và pháp đạo trưởng phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

[736] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong nghiệp có chín cách; trong vật thực có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[737] Pháp đạo trưởng thành nhân liên quan pháp đạo trưởng thành nhân sanh khởi do phi trưởng duyên.

[738] Trong phi trưởng có chín cách; trong phi tiền sanh có chín cách; trong phi hậu sanh có chín cách; trong phi trùng dụng có chín cách; trong phi nghiệp có ba cách; trong phi quả có chín cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

[739] Trong phi trưởng từ nhân duyên có chín cách.

[740] Trong nhân từ phi trưởng duyên có chín cách.

PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (Paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (Nissayavāra), PHẦN HÒA HỢP (Saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (Sampayuttavāra), cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (Paṭiccavāra).

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[741] Pháp đạo trưởng thành nhân trợ pháp đạo trưởng thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[742] Pháp đạo trưởng thành nhân trợ pháp đạo trưởng thành nhân bằng cảnh duyên: chín câu.

[743] Pháp đạo trưởng thành nhân trợ pháp đạo trưởng thành nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp đạo trưởng phi nhân trợ pháp đạo trưởng phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp đạo trưởng thành nhân và pháp đạo trưởng phi nhân trợ pháp đạo trưởng thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là cảnh trưởng: ba câu.

[744] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có ba cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong hiện hữu có chín cách; trong bất ly có chín cách.

[745] Pháp đạo trưởng phi nhân trợ pháp đạo trưởng thành nhân bằng cảnh duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng cận y duyên ...

[746] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[747] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[748] Trong cảnh từ phi nhân duyên có chín cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

DỨT NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ ÐẠO CẢNH

NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ DĨ SANH
(HETUDUKA - UPPANNATTIKA)

PHẦN YẾU TRI
(Pañhāvāra)

[749] Pháp dĩ sanh thành nhân trợ pháp dĩ sanh thành nhân bằng nhân duyên: ba câu.

[750] Pháp dĩ sanh phi nhân trợ pháp dĩ sanh phi nhân bằng cảnh duyên: ba câu.

[751] Pháp dĩ sanh thành nhân trợ pháp dĩ sanh thành nhân bằng trưởng duyên: chỉ là câu sanh trưởng: ba câu.

Pháp dĩ sanh phi nhân trợ pháp dĩ sanh phi nhân bằng trưởng duyên: có cảnh trưởng và câu sanh trưởng: ba câu.

[752] Pháp dĩ sanh thành nhân trợ pháp dĩ sanh thành nhân bằng câu sanh duyên.

[753] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong trưởng có sáu cách; trong câu sanh có chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có chín cách; trong cận y có ba cách: do nương thời tiết đang sanh mà đắc thiền, chứng tuệ quán, chứng đạo chứng thần thông, nhập định; trong tiền sanh có ba cách; trong hậu sanh có ba cách; trong nghiệp có ba cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có ba cách; trong quyền có chín cách; trong thiền na có ba cách; trong đồ đạo có chín cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có năm cách; trong hiện hữu có chín cách; trong vô hữu có chín cách.

[754] Pháp dĩ sanh thành nhân trợ pháp dĩ sanh thành nhân bằng câu sanh duyên.

[755] Trong phi nhân có chín cách; trong phi cảnh có chín cách.

[756] Trong phi cảnh từ nhân duyên có ba cách.

[757] Trong cảnh từ phi nhân duyên có ba cách.

Trong tam đề thiện (kusalattika), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập, và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

Trong nhị đề tam đề này không có phần liên quan (Paṭiccavāra), PHẦN CÂU SANH (Sahajātavāra), phần duyên sở (Paccayavāra), phần y chỉ (Nissayavāra), phần hòa hợp (Saṃsaṭṭhavāra), phần tương ưng (Sampayuttavāra); cũng không có pháp vị sanh (anuppannadhamma), và pháp dự sanh (uppādī-dhamma).

DỨT NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ DĨ SANH

-ooOoo-

Ðầu trang | 00 | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | Bộ Vị Trí

Chân thành cám ơn Tỳ kheo Giác Giới, chùa Siêu Lý, Vĩnh Long, đã gửi tặng bản vi tính(Bình Anson, 01-2004)


[Mục lục Vi Diệu Pháp][Thư Mục chính]
updated: 24-01-2004