Udāna-Phật tự thuyết 1. Bodhivagga-Phẩm Bồ-đề -------------------------------------------
5. Brāhmaṇasuttaṃ-Kinh Bà-la-môn
5.1 Evaṃ me sutaṃ – ekaṃ samayaṃ bhagavā sāvatthiyaṃ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena āyasmā ca sāriputto āyasmā ca mahāmoggallāno āyasmā ca mahākassapo āyasmā ca mahākaccāno āyasmā ca mahākoṭṭhiko āyasmā ca mahākappino āyasmā ca mahācundo āyasmā ca anuruddho āyasmā ca revato āyasmā ca nando [ānando (sī. pī.)] yena bhagavā tenupasaṅkamiṃsu.
1.5.1 Evaṃ-như vầy -> sutaṃ-đã được nghe -> me-bởi tôi; ekaṃ samayaṃ-một thời -> bhagavā-Thế Tôn -> viharati-cư ngụ -> sāvatthiyaṃ-ở xứ Xá-vệ -> jetavane-tại Kỳ Viên -> ārāme-nơi chùa -> anāthapiṇḍikassa-của ông Cấp Cô Độc; tena kho pana samayena-vào lúc ấy -> āyasmā ca sāriputto-đại đức Sāriputta; āyasmā ca mahāmoggallāno-đại đức Mahāmoggallāna; āyasmā ca mahākassapo-đại đức Mahākassapa; āyasmā ca mahākaccāno-đại đức Mahākaccāna; āyasmā ca mahākoṭṭhiko-đại đức Mahākoṭṭhika; āyasmā ca mahākappino-đại đức Mahākappina; āyasmā ca mahācundo-đại đức Mahācunda; āyasmā ca anuruddha-đại đức Anuruddha; āyasmā ca revato-đại đức Revata; āyasmā ca nando-và đại đức Nanda -> yena-tại nơi nào -> bhagavā-Thế Tôn (hiện diện) -> upasaṅkamiṃsu-đã đi đến -> tena-nơi đó.
5.2 Addasā kho bhagavā te āyasmante dūratova āgacchante; disvāna bhikkhū āmantesi – ‘‘ete, bhikkhave, brāhmaṇā āgacchanti; ete, bhikkhave, brāhmaṇā āgacchantī’’ti. Evaṃ vutte, aññataro brāhmaṇajātiko bhikkhu bhagavantaṃ etadavoca – ‘‘kittāvatā nu kho, bhante, brāhmaṇo hoti, katame ca pana brāhmaṇakaraṇā dhammā’’ti?
1.5.2 Bhagavā-Thế Tôn -> addasā kho-khi đã nhìn thấy -> te āyasmante-các vị đại đức ấy -> āgacchante-đang đi đến -> dūratova-ngay từ đằng xa; disvāna-sau khi nhìn thấy -> āmantesi-đã nói -> bhikkhū-với các vị tỷ-kheo: bhikkhave-này các tỷ-kheo -> ete brāhmaṇā-các vị Bà-la-môn ấy -> āgacchanti-đi đến; bhikkhave-này các tỷ-kheo -> ete brāhmaṇā-các vị Bà-la-môn ấy -> āgacchanti-đi đến. Vutte-khi được nói -> evaṃ-như vậy; bhikkhu-vị tỷ-kheo -> aññataro-nào đó -> brāhmaṇajātiko-thuộc giai cấp Bà-la-môn -> avoca-đã bạch -> bhagavantaṃ-với Thế Tôn -> etaṃ (vacanaṃ)-lời này: bhante-bạch Ngài -> kittāvatā nu kho-theo tiêu chuẩn nào -> hoti-là -> brāhmaṇo-vị Bà-la-môn ? dhammā ca-và các pháp -> brāhmaṇakaraṇā-làm nên trạng thái Bà-la-môn -> katame pana-là như thế nào ?
5.3 Atha kho bhagavā etamatthaṃ viditvā tāyaṃ velāyaṃ imaṃ udānaṃ udānesi – ‘‘Bāhitvā pāpake dhamme, ye caranti sadā satā; Khīṇasaṃyojanā buddhā, te ve lokasmi brāhmaṇā’’ti. pañcamaṃ; 1.5.3 Atha kho-rồi -> viditvā-sau khi biết rõ -> etamatthaṃ-nghĩa lý này; bhagavā-Thế Tôn -> tāyaṃ velāyaṃ-vào lúc ấy -> udānesi-đã bật ra -> imaṃ udānaṃ-lời cảm hứng này: Bāhitvā-sau khi đã lìa xa -> dhamme-các pháp -> pāpake-ác; ye-các vị nào -> caranti-tới lui -> sadā-luôn khi -> satā-có niệm; khīṇasaṃyojanā-các trói buộc đã không còn; buddhā-đã giác ngộ (Tứ đế); te-những vị ấy -> ve-quả thật -> brāhmaṇā-là các Bà-la-môn -> lokasmi-ở thế gian.
Brāhmaṇasuttaṃ-Kinh Bà-la-môn -> pañcamaṃ-thứ năm