Udāna-Phật tự thuyết
1. Bodhivagga-Phẩm Bồ-đề
-------------------------------------------
2.1 Dutiyabodhisuttaṃ-Kinh Bồ-đề thứ hai
2.1 Evaṃ me sutaṃ – ekaṃ samayaṃ bhagavā uruvelāyaṃ viharati najjā nerañjarāya tīre bodhirukkhamūle paṭhamābhisambuddho. Tena kho pana samayena bhagavā sattāhaṃ ekapallaṅkena nisinno hoti vimuttisukhapaṭisaṃvedī
1.2.1 Evaṃ-như vầy -> sutaṃ-đã được nghe -> me-bởi tôi; ekaṃ samayaṃ-một thời -> bhagavā-Thế Tôn -> viharati-cư ngụ -> uruvelāyaṃ-ở Uruvelā -> tīre-nơi bờ -> najjā-của con sông -> nerañjarāya-tên Nerañjarā -> bodhirukkhamūle-ở cội cây Bồ-đề -> paṭhamābhisambuddho-khi mới giác ngộ; tena kho pana samayena-vào khi ấy -> bhagavā-Thế Tôn -> hoti-thì -> nisinno-đã ngồi -> ekapallaṅkena-với tư thế kiết già -> sattāhaṃ-suốt bảy ngày -> paṭisaṃvedī-thọ hưởng -> vimuttisukhaṃ-lạc giải thoát.
2.2 Atha kho bhagavā tassa sattāhassa accayena tamhā samādhimhā vuṭṭhahitvā rattiyā majjhimaṃ yāmaṃ paṭiccasamuppādaṃ paṭilomaṃ sādhukaṃ manasākāsi –
‘‘Iti imasmiṃ asati idaṃ na hoti, imassa nirodhā idaṃ nirujjhati, yadidaṃ – avijjānirodhā saṅkhāranirodho, saṅkhāranirodhā viññāṇanirodho, viññāṇanirodhā nāmarūpanirodho, nāmarūpanirodhā saḷāyatananirodho, saḷāyatananirodhā phassanirodho, phassanirodhā vedanānirodho, vedanānirodhā taṇhānirodho, taṇhānirodhā upādānanirodho, upādānanirodhā bhavanirodho, bhavanirodhā jātinirodho, jātinirodhā jarāmaraṇaṃ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā nirujjhanti. Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hotī’’ti.
1.2.2 Atha kho-sau đó -> accayena-với sự trãi qua -> tassa sattāhassa-của bảy ngày ấy -> vuṭṭhahitvā-đã xuất -> tamhā samādhimhā-khỏi định ấy; bhagavā-Thế Tôn -> majjhimaṃ yāmaṃ-vào canh giữa -> rattiyā-của đêm -> manasākāsi-đã tác ý -> sādhukaṃ-một cách tốt đẹp -> paṭiccasamuppādaṃ-về Pháp Duyên Khởi -> paṭilomaṃ-theo chiều diệt.
    iti-rằng: asati-khi không có mặt -> imasmiṃ-cái này (nhân); idaṃ-cái kia (quả) -> na hoti-không có mặt; nirodhā-do sự đoạn diệt -> imassa-của cái này (nhân); idaṃ-cái kia (quả) -> nirujjhati-đoạn diệt.
    yadidaṃ-tức là -> avijjānirodhā-do sự đoạn diệt của vô minh -> hoti-thì -> saṅkhāranirodho-hành đoạn diệt; saṅkhāranirodhā-do sự đoạn diệt của hành -> hoti-thì -> viññāṇanirodho-thức đoạn diệt; viññāṇanirodhā-do sự đoạn diệt của thức -> hoti-thì -> nāmarūpanirodho-danh sắc đoạn diệt; nāmarūpanirodhā-do sự đoạn diệt của danh sắc -> hoti-thì -> saḷāyatananirodho-sáu xứ đoạn diệt; saḷāyatananirodhā-do sự đoạn diệt của sáu xứ -> hoti-thì -> phassanirodho-xúc đoạn diệt; phassanirodhā-do sự đoạn diệt của xúc -> hoti-thì -> vedanānirodho-thọ đoạn diệt; vedanānirodhā-do sự đoạn diệt của thọ -> hoti-thì -> taṇhānirodho-ái đoạn diệt; taṇhānirodhā-do sự đoạn diệt của ái -> hoti-thì -> upādānanirodho-thủ đoạn diệt; upādānanirodhā-do sự đoạn diệt của thủ -> hoti-thì -> bhavanirodho-hữu đoạn diệt; bhavanirodhā-do sự đoạn diệt của hữu -> hoti-thì -> jātinirodho-sanh đoạn diệt; jātinirodhā-do sự đoạn diệt của sanh -> jarāmaraṇaṃ-già, chết -> sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā-sầu, bi, khổ, ưu, não -> nirujjhanti-đoạn diệt; evaṃ-như vậy -> hoti-là -> nirodho-sự đoạn diệt -> kevalassa-của toàn bộ -> etassa dukkhakkhandhassa-khổ uẩn này.
2.3 Atha kho bhagavā etamatthaṃ viditvā tāyaṃ velāyaṃ imaṃ udānaṃ udānesi –
‘‘Yadā have pātubhavanti dhammā,
Ātāpino  jhāyato brāhmaṇassa;
Athassa kaṅkhā vapayanti sabbā,
Yato khayaṃ paccayānaṃ avedī’’ti. dutiyaṃ;
1.2.3 Atha kho-rồi -> viditvā-sau khi biết rõ -> etamatthaṃ-nghĩa lý này; bhagavā-Thế Tôn -> tāyaṃ velāyaṃ-vào lúc ấy -> udānesi-đã bật ra -> imaṃ udānaṃ-lời cảm hứng này:
    Have-quả thật -> yadā-một khi -> dhammā-các pháp -> pātubhavanti-hiển hiện -> brāhmaṇassa-đối với vị Bà-la-môn -> ātāpino-có sự nhiệt tâm -> jhāyato-có tu thiền; yato-một khi -> avedi-vị ấy đã nhận biết -> iti-rằng -> khayaṃ-sự tận diệt -> paccayānaṃ-của các duyên; atha-lúc đó -> assa-đối với vị ấy -> sabbā-tất cả -> kaṅkhā-các nghi hoặc -> vapayanti-được tiêu tan.
Dutiyabodhisuttaṃ-Kinh Bồ-đề thứ hai