Udāna-Phật tự thuyết
1. Bodhivagga-Phẩm Bồ-đề
-------------------------------------------
4.1 Huṃhuṅkasuttaṃ-Kinh Huṃhuṅka
4.1 Evaṃ me sutaṃ – ekaṃ samayaṃ bhagavā uruvelāyaṃ viharati najjā nerañjarāya tīre ajapālanigrodhe paṭhamābhisambuddho. Tena kho pana samayena bhagavā sattāhaṃ ekapallaṅkena nisinno hoti vimuttisukhapaṭisaṃvedī
1.4.1 Evaṃ-như vầy -> sutaṃ-đã được nghe -> me-bởi tôi; ekaṃ samayaṃ-một thời -> bhagavā-Thế Tôn -> viharati-cư ngụ -> uruvelāyaṃ-ở Uruvelā -> tīre-nơi bờ -> najjā-của con sông -> nerañjarāya-tên Nerañjarā -> ajapālanigrodhe-ở cội cây Si của những người chăn dê -> paṭhamābhisambuddho-khi mới giác ngộ; tena kho pana samayena-vào khi ấy -> bhagavā-Thế Tôn -> hoti-thì -> nisinno-đã ngồi -> ekapallaṅkena-với tư thế kiết già -> sattāhaṃ-suốt bảy ngày -> paṭisaṃvedī-thọ hưởng -> vimuttisukhaṃ-lạc giải thoát.
4.2 Atha kho bhagavā tassa sattāhassa accayena tamhā samādhimhā vuṭṭhāsi.
    Atha kho aññataro huṃhuṅkajātiko brāhmaṇo yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavatā saddhiṃ sammodi. Sammodanīyaṃ kathaṃ sāraṇīyaṃ vītisāretvā ekamantaṃ aṭṭhāsi. Ekamantaṃ ṭhito kho so brāhmaṇo bhagavantaṃ etadavoca
    – ‘‘kittāvatā nu kho, bho gotama, brāhmaṇo hoti, katame ca pana brāhmaṇakaraṇā dhammā’’ti?
1.4.2 Atha kho-sau đó -> accayena-với sự trãi qua -> tassa sattāhassa-của bảy ngày ấy -> bhagavā-Thế Tôn -> vuṭṭhāsi-đã xuất -> tamhā samādhimhā-khỏi định ấy.
    Atha kho-lúc đó -> brāhmaṇo-một vị bà-la-môn -> aññataro-nào đó -> huṃhuṅkajātiko-thuộc những người thường phát ra âm "hum hum" -> yena-tại nơi nào -> bhagavā-Thế Tôn (hiện diện) -> upasaṅkami-đã đi đến -> tena-nơi đó; upasaṅkamitvā-sau khi đến -> sammodi-đã bày tỏ sự hoan hỷ -> saddhiṃ-cùng với -> bhagavatā-Thế Tôn; vītisāretvā-sau khi hoàn tất -> kathaṃ-lời nói -> sāraṇīyaṃ-chào hỏi xã giao -> sammodanīyaṃ-hoan hỷ -> aṭṭhāsi-đã đứng -> ekamantaṃ-ở một nơi phải lẽ; so brāhmaṇo-vị Bà-la-môn ấy -> ṭhito kho-khi đã đứng -> ekamantaṃ-ở một nơi phải lẽ -> avoca-đã nói -> etaṃ (vacanaṃ)-lời này -> bhagavantaṃ-với Thế Tôn:
    Bho gotama-thưa ngài Gotama -> kittāvatā nu kho-theo tiêu chuẩn nào -> hoti-là -> brāhmaṇo-vị Bà-la-môn ? dhammā ca-và các pháp -> brāhmaṇakaraṇā-làm nên trạng thái Bà-la-môn -> katame pana-là như thế nào ?
4.3 Atha kho bhagavā etamatthaṃ viditvā  tāyaṃ velāyaṃ imaṃ udānaṃ udānesi –
‘‘Yo brāhmaṇo bāhitapāpadhammo,
Nihuṃhuṅko nikkasāvo yatatto;
Vedantagū vūsitabrahmacariyo,
Dhammena so brahmavādaṃ vadeyya;
Yassussadā natthi kuhiñci loke’’ti. catutthaṃ;
1.4.3 Atha kho-rồi -> viditvā-sau khi biết rõ -> etamatthaṃ-nghĩa lý này; bhagavā-Thế Tôn -> tāyaṃ velāyaṃ-vào lúc ấy -> udānesi-đã bật ra -> imaṃ udānaṃ-lời cảm hứng này:
    Yo brāhmaṇo-vị Bà-la-môn nào -> bāhitapāpadhammo-có ác pháp đã lìa xa -> nihuṃhuṅko-là vị không tạo âm "hum-hum" -> nikkasāvo-là vị vô nhiễm -> yatatto-là vị tự điều phục -> vedantagū-là vị đã đến tận cùng của cái biết (Trí Đạo-Quả) -> vūsitabrahmacariyo-là vị hành phạm hạnh; so-vị Bà-la-môn ấy -> vadeyya-có thể nói -> brahmavādaṃ-lời Phạm Thiên -> dhammena-với sự đúng đắn; yassa-đối với vị ấy -> natthi-không có -> ussadā-sự tăng trưởng (phiền não) -> kuhiñci-nơi bất cứ đối tượng nào -> loke-ở thế gian.
Huṃhuṅkasuttaṃ-Kinh Huṃhuṅka -> catutthaṃ-thứ tư.