Udāna-Phật tự thuyết
1. Bodhivagga-Phẩm Bồ-đề
-------------------------------------------
9. Jaṭilasuttaṃ-Kinh đạo sĩ tóc bện
9. Evaṃ me sutaṃ – ekaṃ samayaṃ bhagavā gayāyaṃ viharati gayāsīse. Tena kho pana samayena sambahulā jaṭilā sītāsu hemantikāsu rattīsu antaraṭṭhake himapātasamaye gayāyaṃ ummujjantipi nimujjantipi, ummujjanimujjampi karonti osiñcantipi, aggimpi juhanti – ‘‘iminā suddhī’’ti.
    Addasā kho bhagavā te sambahule jaṭile sītāsu hemantikāsu rattīsu antaraṭṭhake himapātasamaye gayāyaṃ ummujjantepi nimujjantepi ummujjanimujjampi karonte osiñcantepi aggimpi juhante – ‘‘iminā suddhī’’ti.
1.9.1 Evaṃ-như vầy -> sutaṃ-đã được nghe -> me-bởi tôi; ekaṃ samayaṃ-một thời -> bhagavā-Thế Tôn -> viharati-cư ngụ -> gayāyaṃ-tại Gayā -> gayāsīse-nơi đỉnh núi Gayā; tena kho pana samayena-lúc bấy giờ -> rattīsu-trong những đêm -> hemantikāsu-mùa đông -> sītāsu-lạnh lẽo; himapātasamaye-lúc trời có tuyết rơi -> antaraṭṭhake-tám ngày; gayāyaṃ-tại bến tắm Gayā -> sambahulā-nhiều -> jaṭilā-đạo sĩ tóc bện -> ummujjantipi-trồi lên -> nimujjantipi-hụp xuống; karonti-thực hiện -> ummujjanimujjampi-việc trồi sụt; osiñcantepi-rưới nước; juhanti-cúng -> aggimpi-lửa; iti-(nghĩ) rằng: suddhi-sự thanh tịnh (khỏi ô nhiễm) -> iminā-nhờ việc làm này.
    Bhagavā-Thế Tôn -> addasā kho-đã nhìn thấy -> rattīsu-trong những đêm -> hemantikāsu-mùa đông -> sītāsu-lạnh lẽo; himapātasamaye-lúc trời có tuyết rơi -> antaraṭṭhake-tám ngày; gayāyaṃ-tại bến tắm Gayā -> sambahulā-nhiều -> te jaṭile-đạo sĩ tóc bện ấy -> ummujjantepi-trồi lên -> nimujjantepi-hụp xuống; karonte-thực hiện -> ummujjanimujjampi-việc trồi sụt; osiñcantepi-rưới nước; juhante-cúng -> aggimpi-lửa; iti-(nghĩ) rằng: suddhi-sự thanh tịnh (khỏi ô nhiễm) -> iminā-nhờ việc làm này.
9.2 Atha  kho bhagavā etamatthaṃ viditvā tāyaṃ velāyaṃ imaṃ udānaṃ udānesi –
‘‘Na udakena sucī hotī, bahvettha nhāyatī jano;
Yamhi saccañca dhammo ca, so sucī so ca brāhmaṇo’’ti. navamaṃ;
1.9.2 Atha kho-rồi -> viditvā-sau khi biết rõ -> etamatthaṃ-nghĩa lý này; bhagavā-Thế Tôn -> tāyaṃ velāyaṃ-vào lúc ấy -> udānesi-đã bật ra -> imaṃ udānaṃ-lời cảm hứng này:
    Bahu-nhiều -> jano-người -> nhāyatī-tắm -> ettha-ở nơi (nước) này; sucī-sự trong sạch -> na hoti-không phải -> udakena-do nhờ nước; yamhi-nơi người nào -> saccañca-có được Sự Thật -> dhammo ca-và đạt Pháp (Đạo-Quả); so-người ấy -> sucī-là trong sạch; so ca-và người ấy -> brāhmaṇo’’ti-là Bà-la-môn.
Jaṭilasuttaṃ-Kinh đạo sĩ tóc bện -> navamaṃ-thứ chín