Mục lục Tập II

 2.1 Chuyện Thiên Cung (chú giải)

Nguyên tác tiếng Anh: Horner, I. B., "Stories of the Mansions", Pali Text Society, 1974

Phẩm I : Lâu Ðài Nữ Giới

1. Lâu Ðài Có Sàng Toạ (Pìtha - Vimàna).
2. Lâu Ðài Có Sàng Tọa Thứ Hai (Dutiyapìthà - Vimàna)
3. Lâu Ðài Có Sàng Toạ Thứ Ba (Tatiyapìyhà -Vimàna)
4. Lâu Ðài Có Sàng Toạ Thứ Tư (Catutthapìthà -Vimàna)
5. Lâu Ðài Có Con Voi (Kunjara-Vimàna)
6. Lâu Ðài Có Chiếc Thuyền (Nàvà-Vimàna)
7. Lâu Ðài Có Chiếc Thuyền Thứ Hai (Dutiyanàvà-Vimàna)
8. Lâu Ðài Có Chiếc Thuyền Thứ Ba (Tatiyamàvà -Vimàna)
9. Lâu Ðài Có Ngọn Ðèn (Dipa -Vimàna)
10. Lâu Ðài Do Cúng Mè (Tiladakkhina -Vimàna)
11. Lâu Ðài Trinh Phụ (Patibbatà -Vimàna)
12. Lâu Ðài Trinh Phụ Thứ Hai (Dutiyapatibbatà -Vimàna)
13. Lâu Ðài Của Nàng Dâu (Sunisà -Vimàna)
14. Lâu Ðài Nàng Dâu Thứ Hai (Dutiyasunisà -Vimàna)
15. Chuyện thứ mười lăm Lâu Ðài Của Uttarà (Uttarà -Vimàna)
16. Chuyện thứ mười sáu Lâu Ðài Của Sirimà (Sirimà -Vimàna)
17. Chuyện thứ mười bẩy Lâu Ðài Của Kesakàri (Kesakàri-Vimàna)

Phẩm II - Cittalatà

1. (18) Lâu Ðài Của Nữ Tỳ (Dàsi -Vimàna)
2. (19) Lâu Ðài Của Lakhumà (Lakhumà -Vimàna)
3. (20) Lâu Ðài Của Người Cho Cơm Cháy (Acàmàdàykà -Vimàna)
4. (21) Lâu Ðài Của Nàng Chiên Ðà La (Candàlì -Vimàna)
5. (22) Lâu Ðài Của Phu Nhân Khả Ái (Bhaddhitthi -Vimàna)
6. (23) Lâu Ðài Của Sonadinnà (Sonadinnà -Vimàna)
7. (24) Lâu Ðài Của Uposatha (Uposatha -Vimàna)
8-9. (25-26) Lâu Ðài Của Niddà và Suniddà (Niddà- Suniddà -Vimàna)
10. (27) Lâu Ðài Của Người Nử Thí Chủ (Bhìkkhàdàyikà -Vimàna)
11. (28) Lâu Ðài Của Nữ Thí Chủ Thứ Hai (Dutiyabhikkhàdàyikà -Vimàna)

Phẩm III - Pàricchattaka

1. (29) Lâu Ðài Huy Hoàng (Ulàra -Vimàna)
2. (30) Lâu Ðài Do Cúng Mía (Ucchu -Vimàna)
3. (31) Lâu Ðài Có Chiếc Trường Kỷ (Pallanka -Vimàna)
4. (32) Lâu Ðài Của Latà (Latà -Vimàna)
5. (33) Lâu Ðài Của Guttila (Guttila -Vimàna)
6. (34) Lâu Ðài Rực Rỡ (Daddlha -Vimàna)
7. (35) Lâu Ðài Của Sesavati (Sesavati -Vimàna)
8. (36) Lâu Ðài Của Mallikà (Mallikà -Vimàna)
9. (37) Lâu Ðài Của Visàlakkhì (Visàlakkhì -Vimàna)
10. (38) Lâu Ðài Cây San Hô (Paricchattaka -Vimàna)

Phẩm IV - Ðỏ Sẫm

1. (39) Lâu Ðài Ðỏ Sẫm (Manjetthaka -Vimàna)
2. (40) Lâu Ðài Sáng Chói (Pabhassara -Vimàna)
3. (41) Lâu Ðài Trên Con Voi (Nàga -Vimàna)
4. (42) Lâu Ðài Alomà (Alomà -Vimàna)
5. (43) Lâu Ðài Người Cúng Cháo Gạo (Kanjikadàyika -Vimàna)
6. (44) Lâu Ðài Tinh Xá (Vihàra -Vimàna)
7. (45) Lâu Ðài Bốn Nữ Nhân (Caturitthi -Vimàna)
8. (46) Lâu Ðài Vườn Xoài (Amba -Vimàna)
9. (47) Lâu Ðài Hoàng Kim (Pita -Vimàna)
10. (48) Lâu Ðài Do Cúng Mía (Ucchu -Vimàna)
11. (49) Lâu Ðài Do Sự Ðảnh Lễ (Vandana -Vimàna)
12. (50) Lâu Ðài Của Rajjumàlà (Rajjumàlà-Vimàna)

Phẩm V - Ðại Xa

1. (51) Lâu Ðài Tiên Nhái (Mandukadevaputta -Vimàna)
2. (52) Lâu Ðài Của Revatì (Revatì -Vimàna)
3. (53) Lâu Ðài Của Chatta, Nam tử Bà-la-môn (Chattamànava -Vimàna)
4. (54) Lâu Ðài Của Người Cúng Cháo (Kakkatakarasadàyaka -Vimàma)
5. (55) Lâu Ðài Của Người Giữ Cửa (Dvàrapàlaka -Vimàna)
6. (56) Lâu Ðài Do Công Ðức Thiện Sự (Karanìya -Vimàna)
7. (57) Lâu Ðài Thứ Hai Do Công Ðúc Thiện Sự (Dutiyakaraniya -Vimàna)
8. (58) Lâu Ðài Do Cúng Cây Kim (Sùci -Vimàna)
9. (59) Lâu Ðài Thứ Hai Do Cúng Cây Kim (Dutiyasùci -Vimàna)
10. (60) Lâu Ðài Con Voi (Nàga -Vimàna)
11. (61) Lâu Ðài Con Voi Thứ Hai (Dutiyanàga -Vimàna)
12. (62) Lâu Ðài Con Voi Thứ Ba (Tatiyanàga -Vimàna)
13. (63) Lâu Ðài Có Cỗ Xe Nhỏ (Cùlaratha -Vimàna)
14. (64) Lâu Ðài Có Cỗ Xe Lớn (Mahàratha -Vimàna)

Phẩm VI - Pàyasi

1. (65) Lâu Ðài Gia Chủ (Agàriya -Vimàna)
2. (66) Lâu Ðài Gia Chủ Thứ Hai (Dutiya-Agàriya -Vimàna)
3. (67) Lâu Ðài Của Người Cúng Trái Cây (Phaladàya-Vimàna)
4. (68) Lâu Ðài Của Người Cúng Chỗ Cư Trú (Upassayadàya-Vimàna)
5. (69) Lâu Ðài Của Người Cúng Chỗ Cư Trú Thứ Hai (Dutiya- Upassayadàyaka -Vimàna)
6. (70) Lâu Ðài Của Người Cúng Món Khất Thực (Bhikkhàdàyaka -Vimàna)
7. (71) Lâu Ðài Của Người Giữ Lúa Mạch (Yavapàlaka -Vimàna)
8. (72) Lâu Ðài Của Vị Thiên Tử Ðeo Vòng Tai (Kundalì -Vimàna)
9. (73) Lâu Ðài Của Vị Thiên Tử Thứ Hai Ðeo Vòng Tai (Dutiyakundalì -Vimàna)
10. (74) Lâu Ðài Của Uttara (Uttara -Vimàna)

Phẩm VII - Sunikkhitta

1. (75) Lâu Ðài Cittalatà (Cittalatà -Vimàna)
2. (76) Lâu Ðài Nandana (Nandana-Vimàna)
3. (77) Lâu Ðài Có Trụ Ngọc Bích (Manithùna -Vimàna)
4. (78) Lâu Ðài Bằng Vàng (Suvanna -Vimàna)
5. (79) Lâu Ðài Vườn Xòai (Amba -Vimàna)
6. (80) Lâu Ðài Của Người Chăn Bò (Gopàla -Vimàna)

 

7. (81) Lâu Ðài Của Kanthaka (Ngựa Kiền Trắc) (Kanthaka -Vimàna)
8. (82) Lâu Ðài Có Nhiều Màu Sắc (Anekavanna -Vimàna)
9. (83) Lâu Ðài Của Vị Thiên Tử Ðeo Vòng Tai Sáng Chói (Mattakundalì -Vimàna)
10. (84) Lâu Ðài Của Serissaka (Serissaka -Vimàna)
11. (85) Lâu Ðài Của Sunikkhitta (Sunikkhitta -Vimàna)


2.2 Chuyện Ngạ Quỷ (chú giải)

Nguyên tác tiếng Anh: Gehman, H. S., "Stories of the Departed", Pali Text Society, 1942

Phẩm I - Phẩm Con Rắn

1. Chuyện - Thí Dụ Phước Ðiền (Khettùpamà)
2. Chuyện - Con Lợn Rừng (Sùkara)
3. Chuyện Ngạ Quỷ Có Mồm Hôi Thối (Pùtimukkha)
4. Chuyện Hình Nhân Bằng Bột (Pitthadhìtalika)
5. Chuyện Ngạ Quỷ Ngoại Bức Tường (Tirokuddapeta)
6. Chuyện Ngạ Quỷ Ăn Thịt Năm Ðứa Bé (Pàncaputtakhadaka)
7. Chuyện Ngạ Quỷ Ăn Thịt Bẩy Ðứa Bé (Sattaputtakhadaka)
8. Chuyện Con Bò (Gona)
9. Chuyện Ông Chủ Thợ Dệt (Mahàpesakàra)
10. Chuyện Nữ Nhân Sói Ðầu (Khallàtiya)
11. Chuyện Con Voi (Nàga)
12. Chuyện Con Rắn (Uraga).

Phẩm II - Phẩm Ubbarì

1. (13) Chuyện Người Tìm Giải Thát Vòng Luân Hồi (Samsàramocaka)
2. (14) Chuyện Mẹ Của Trưởng Lão Sàriputta (Sàriputtatheramàtu)
3. (15) Chuyện Nữ Ngạ Quỷ Mattà (Mattàpetì)
4. (16) Chuyện Nữ Ngạ Quỷ Nandà (Nandàpetì)
5. (17) Chuyện Mattakundalì (Mattakundalì)
6. (18) Chuyện Ðại Vương Kanha (Kanha)
7. (19) Chuyện Ngạ Quỷ Dhanapàla (Dhanapàlapeta)
8. (20) Chuyện Tiểu Chủ Ngân Khố (Cùlasetthi)
9. (21) Chuyện Ankura (Ankura)
10. (22) Chuyện Mẹ Của Uttara (Uttaramatù)
11. (23) Chuyện Cuốn Chỉ (Sutta)
12. (24) Chuyện Nữ Quỷ Ở Hồ Kannamunda (Kannamundapetì)
13. (25) Chuyện Hoàng Hậu Ubbarìi (Ubbarì)

Phẩm III -Tiểu Phẩm

1. (26) Chuyện Không Chìm Trong Nước (Abhijjamana)
2. (27) Chuyện Ngạ Quỷ Núi Sànuvàsin (Sànuvàsinpeta)
3. (28) Chuyện Nữ Quỷ Hồ Ràthakàrà (Ràthakàràpetì)
4. (29) Chuyện Rơm Trấu (Bhusa)
5. (30) Chuyện Chàng Trai (Kumàra)
6. (31) Chuyện Nữ Ngạ Quỷ Serinì (Serinì)
7. (32) Chuyện Người Săn Nai (Migaludda)
8. (33) Chuyện Người Săn Nai Thứ Hai (Dutiyamigaludda)
9. (34) Chuyện Những Phán Quyết Gian Dối (Kùtavinicchayika)
10. (35) Chuyện Khinh Xá Lợi (Dhàtuvivanna)

Phẩm IV - Ðại Phẩm

1. (36) Chuyện Vua Ambasakkhara (Ambasakkhara)
2. (37) Chuyện Serìsaka (Serìsaka)
3. (38) Chuyện Quỷ Thần Nandaka (Nandakapeta)
4. (39) Chuyện Ngạ Quỷ Revatì
5. (40) Chuyện Cây Mía (Ucchu)
6. (41) Chuyện Các Vương Tử (Kumara)
7. (42) Chuyện Vị Vương Tử (Rajaputta)
8. (43) Chuyện Những Ngạ Quỷ Ăn Phân (Gùthakhadaka)
9. (44) Chuyện Thứ Hai Về Các Ngạ Quỷ Ăn Phân (Gùthakhadaka)
10. (45) Chuyện Bầy Ngạ Quỷ (Ganapeta)
11. (46) Chuyện Ngạ Quỷ Thành Pàtaliputta (Pataliputtapeta)
12. (47) Chuyện Các Trái Xoài (Amba)
13. (48) Chuyện Trục Xe và Cây Gỗ (Akkharukkha)
14. (49) Chuyện Thu Góp Tài Sản (Bhogasamharan)
15. (50) Chuyện Các Nam Tử Của Nhà Triệu Phú (Setthiputta)
16. (51) Chuyện Sáu Vạn Cái Búa (Satthikùtasahassa)

 

 

Giới thiệu Thiên cung sự và Ngạ quỷ sự

Gs. Trần Phương Lan


Thiên cung sự (Vimanavatthu) và Ngạ quỷ sự (Petavatthu) là hai tập 6 và 7 của Tiểu Bộ kinh (Khuddàka Nikàya). Hai tập kinh này được xếp thành một đôi vì cách trình bày hình thức lẫn nội dung đều tương tự. Cả hai tập kinh đều đề cập đến sự tương quan giữa nghiệp và quả (Kamma-vipàka) giữa đời này và đời sau.

Chuyện Thiên cung (Vimanavatthu) gồm bảy chương, trong đó có 4 chương miêu tả các lâu đài trên Thiên giới dành cho các nữ nhân và 3 chương dành cho nam nhân. Tất cả các vị này đều đã sống đời đạo hạnh, hành trì Ngũ giới và Bát quan trai giới cùng các việc thiện khác, tùy theo phương tiện khả năng của mình.

Tất cả các chuyện này đã do Tôn giả Maha Moggallana (Ðại Mục-kiền-liên) tường trình lên Ðức Phật sau khi Tôn giả nhập định và nhờ thần lực đi lên cõi Thiên để gặp chư Thiên và hỏi chuyện. Về sau Ðức Phật dùng các đề tài này để thuyết pháp.

Ở tập kinh này, chúng ta được dịp thưởng thức các vần thi kệ miêu tả đầy đủ mọi chi tiết về các kỳ quan trên thiên giới mà ta chưa từng gặp trong các tập kinh trước đây của 5 bộ Nikàya. Các vần kệ đầy thi vị hòa lẫn đạo vị ấy nói lên tính cách phong phú trữ tình của văn học Pàli được chư Tỷ kheo sáng tác với mục đích khuyến giáo sự tu tập của giới Phật tử tại gia.

Chuyện Ngạ quỷ (Petavatthu) là tập kinh song hành với tập chuyện Thiên cung, miêu tả cảnh giới đau khổ của những người đã tạo ác nghiệp từ Tăng chúng cho đến giới cư sĩ tại gia. Các loài quỷ (Peta) trong các chuyện này gồm hai loại: một loại Ngạ quỷ hoàn toàn chịu khổ đau mọi mặt, và một loại quỷ thần được hưởng một phần hạnh phúc do một số thiện nghiệp đã làm và một phần khổ đau do ác nghiệp đời trước.

Tuy nhiên một số quỷ này được hưởng phước báo khi may mắn gặp thân nhân hay một vị Tỷ kheo thương xót nhận làm các thiện sự, bố thí, cúng dường v.v... rồi hồi hướng công đức về chúng để mong chúng được thoát khổ cảnh. Ở đây ta gặp những vần kệ miêu tả sự tương phản giữa hai cảnh giới ngạ quỷ và thần tiên của các loài quỷ.

Qua hai tác phẩm trên, tôi hy vọng chư vị Phật tử và độc giả thưởng thức những công trình văn học Pàli đầy tính cách đạo đức khuyến dụ mọi giới Phật tử một nếp sống đạo hạnh chân chánh để được hưởng hạnh phúc ở đời sau, nếu chưa được giác ngộ giải thoát hoàn toàn theo lý tưởng Phật giáo.

(Trích Nguyệt san Giác Ngộ, 01-1999)