Udāna-Phật tự thuyết
1. Bodhivagga-Phẩm Bồ-đề
-------------------------------------------
1.1 Paṭhamabodhisuttaṃ-Kinh Bồ-đề thứ nhất
1.1 Evaṃ me sutaṃ – ekaṃ samayaṃ bhagavā uruvelāyaṃ viharati najjā nerañjarāya tīre bodhirukkhamūle paṭhamābhisambuddho. Tena kho pana samayena bhagavā sattāhaṃ ekapallaṅkena nisinno hoti vimuttisukhapaṭisaṃvedī
1.1 Evaṃ-như vầy -> sutaṃ-đã được nghe -> me-bởi tôi; ekaṃ samayaṃ-một thời -> bhagavā-Thế Tôn -> viharati-cư ngụ -> uruvelāyaṃ-ở Uruvelā -> tīre-nơi bờ -> najjā-của con sông -> nerañjarāya-tên Nerañjarā -> bodhirukkhamūle-ở cội cây Bồ-đề -> paṭhamābhisambuddho-khi mới giác ngộ; tena kho pana samayena-vào khi ấy -> bhagavā-Thế Tôn -> hoti-thì -> nisinno-đã ngồi -> ekapallaṅkena-với tư thế kiết già -> sattāhaṃ-suốt bảy ngày -> paṭisaṃvedī-thọ hưởng -> vimuttisukhaṃ-lạc giải thoát.
1.2 Atha kho bhagavā tassa sattāhassa accayena tamhā samādhimhā vuṭṭhahitvā rattiyā paṭhamaṃ yāmaṃ paṭiccasamuppādaṃ anulomaṃ sādhukaṃ manasākāsi –
    ‘‘Iti imasmiṃ sati idaṃ hoti, imassuppādā idaṃ uppajjati, yadidaṃ – avijjāpaccayā saṅkhārā, saṅkhārapaccayā viññāṇaṃ, viññāṇapaccayā nāmarūpaṃ, nāmarūpapaccayā saḷāyatanaṃ, saḷāyatanapaccayā phasso, phassapaccayā vedanā, vedanāpaccayā taṇhā, taṇhāpaccayā upādānaṃ, upādānapaccayā  bhavo, bhavapaccayā jāti, jātipaccayā jarāmaraṇaṃ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā sambhavanti. Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hotī’’ti.
1.2 Atha kho-sau đó -> accayena-với sự trãi qua -> tassa sattāhassa-của bảy ngày ấy -> vuṭṭhahitvā-đã xuất -> tamhā samādhimhā-khỏi định ấy; bhagavā-Thế Tôn -> paṭhamaṃ yāmaṃ-vào canh đầu -> rattiyā-của đêm -> manasākāsi-đã tác ý -> sādhukaṃ-một cách tốt đẹp -> paṭiccasamuppādaṃ-về Pháp Duyên Khởi -> anulomaṃ-theo chiều sanh.
    iti-rằng: sati-khi có mặt -> imasmiṃ-cái này (nhân); idaṃ-cái kia (quả) -> hoti-có mặt; uppādā-do sự sanh khởi -> imassa-của cái này (nhân); idaṃ-cái kia (quả) -> uppajjati-sanh khởi.
    yadidaṃ-tức là: avijjāpaccayā-do duyên vô minh -> saṅkhārā-các hành -> sambhavanti-sanh khởi; saṅkhārapaccayā-do duyên hành -> viññāṇaṃ-thức -> sambhavati-sanh khởi; viññāṇapaccayā-do duyên thức -> nāmarūpaṃ-danh sắc -> sambhavati-sanh khởi; nāmarūpapaccayā-do duyên danh sắc -> saḷāyatanaṃ-sáu xứ -> sambhavati-sanh khởi; saḷāyatanapaccayā-do duyên sáu xứ -> phasso-xúc -> sambhavati-sanh khởi; phassapaccayā-do duyên xúc -> vedanā-thọ -> sambhavati-sanh khởi; vedanāpaccayā-do duyên thọ -> taṇhā-ái -> sambhavati-sanh khởi; taṇhāpaccayā-do duyên ái -> upādānaṃ-thủ -> sambhavati-sanh khởi; upādānapaccayā-do duyên thủ -> bhavo-hữu -> sambhavati-sanh khởi; bhavapaccayā-do duyên hữu -> jāti-sanh -> sambhavati-sanh khởi; jātipaccayā-do duyên sanh -> jarāmaraṇaṃ-già, chết -> sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā-sầu, bi, khổ, ưu, não -> sambhavanti-sanh khởi; evaṃ-như vậy -> hoti-là -> samudayo-sự sanh khởi -> kevalassa-của toàn bộ -> etassa dukkhakkhandhassa-khổ uẩn này.
1.3 Atha kho bhagavā etamatthaṃ viditvā tāyaṃ velāyaṃ imaṃ udānaṃ udānesi –
‘‘Yadā have pātubhavanti dhammā,
Ātāpino jhāyato brāhmaṇassa;
Athassa kaṅkhā vapayanti sabbā,
Yato pajānāti sahetudhamma’’nti. paṭhamaṃ;
1.3 Atha kho-rồi -> viditvā-sau khi biết rõ -> etamatthaṃ-nghĩa lý này; bhagavā-Thế Tôn -> tāyaṃ velāyaṃ-vào lúc ấy -> udānesi-đã bật ra -> imaṃ udānaṃ-lời cảm hứng này:
    Have-quả thật -> yadā-một khi -> dhammā-các pháp -> pātubhavanti-hiển hiện -> brāhmaṇassa-đối với vị Bà-la-môn -> ātāpino-có sự nhiệt tâm -> jhāyato-có tu thiền; yato-một khi -> pajānāti-vị ấy hiểu rõ -> iti-rằng -> sahetudhammaṃ-pháp sanh khởi có nguyên nhân; atha-lúc đó -> assa-đối với vị ấy -> sabbā-tất cả -> kaṅkhā-các nghi hoặc -> vapayanti-được tiêu tan.
Paṭhamabodhisuttaṃ-Kinh Bồ-đề thứ nhất.