Udāna-Phật tự thuyết
1. Bodhivagga-Phẩm Bồ-đề
-------------------------------------------
8. Saṅgāmajisuttaṃ-Kinh Saṅgāmaji
8.1 Evaṃ me sutaṃ – ekaṃ samayaṃ bhagavā sāvatthiyaṃ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena āyasmā saṅgāmaji sāvatthiṃ anuppatto hoti bhagavantaṃ dassanāya. Assosi kho āyasmato saṅgāmajissa purāṇadutiyikā – ‘‘ayyo kira saṅgāmaji sāvatthiṃ anuppatto’’ti. Sā dārakaṃ ādāya jetavanaṃ agamāsi.
1.8.1 Evaṃ-như vầy -> sutaṃ-đã được nghe -> me-bởi tôi; ekaṃ samayaṃ-một thời -> bhagavā-Thế Tôn -> viharati-cư ngụ -> sāvatthiyaṃ-ở xứ Xá-vệ -> jetavane-tại Kỳ Viên -> ārāme-nơi chùa -> anāthapiṇḍikassa-của ông Cấp Cô Độc; tena kho pana samayena-vào lúc ấy -> āyasmā saṅgāmaji-đại đức Saṅgāmaji -> hoti-thì -> anuppatto-có sự đến -> sāvatthiṃ-xứ Sāvatthi -> dassanāya-để gặp -> bhagavantaṃ-Thế Tôn; purāṇadutiyikā-người vợ cũ -> āyasmato saṅgāmajissa-của đại đức Saṅgāmaji -> assosi kho-đã nghe -> iti-rằng: kira-nghe nói -> ayyo saṅgāmaji-ngài Saṅgāmaji -> anuppatto-đã tới -> sāvatthiṃ-xứ Sāvatthi; sā-cô ta -> ādāya-đã mang -> dārakaṃ-đứa con trai -> agamāsi-đi đến -> jetavanaṃ-Kỳ Viên.
8.2 Tena kho pana samayena āyasmā saṅgāmaji aññatarasmiṃ rukkhamūle divāvihāraṃ nisinno hoti. Atha kho āyasmato saṅgāmajissa purāṇadutiyikā yenāyasmā saṅgāmaji tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā āyasmantaṃ saṅgāmajiṃ etadavoca – ‘‘khuddaputtañhi, samaṇa, posa ma’’nti. Evaṃ vutte, āyasmā saṅgāmaji tuṇhī ahosi.
    Dutiyampi kho āyasmato saṅgāmajissa purāṇadutiyikā āyasmantaṃ  saṅgāmajiṃ etadavoca – ‘‘khuddaputtañhi, samaṇa, posa ma’’nti. Dutiyampi kho āyasmā saṅgāmaji tuṇhī ahosi.
    Tatiyampi kho āyasmato saṅgāmajissa purāṇadutiyikā āyasmantaṃ saṅgāmajiṃ etadavoca – ‘‘khuddaputtañhi, samaṇa, posa ma’’nti. Tatiyampi kho āyasmā saṅgāmaji tuṇhī ahosi.
1.8.2 Tena kho pana samayena-vào lúc ấy -> āyasmā saṅgāmaji-đại đức Saṅgāmaji -> hoti-thì -> nisinno-ngồi -> divāvihāraṃ-nghỉ trưa -> rukkhamūle-dưới gốc cây -> aññatarasmiṃ-nọ; atha kho-lúc ấy -> purāṇadutiyikā-người vợ cũ -> āyasmato saṅgāmajissa-của đại đức Saṅgāmaji -> yena-nơi nào -> āyasmā saṅgāmaji-đại đức Saṅgāmaji (hiện diện) -> upasaṅkami-đã đi đến -> tena-nơi đó; upasaṅkamitvā-sau khi đến -> avoca-đã nói -> āyasmantaṃ saṅgāmajiṃ-với đại đức Saṅgāmaji -> etaṃ (vacanaṃ)-lời này: samaṇa-này Sa-môn ! -> posa-hãy nuôi dưỡng -> maṃ-tôi -> khuddaputtañhi-người đang có con nhỏ; vutte-khi được nói -> evaṃ-như vậy; āyasmā saṅgāmaji-đại đức Saṅgāmaji -> ahosi-thì -> tuṇhī-yên lặng.
    Dutiyampi kho-lần thứ hai -> purāṇadutiyikā-người vợ cũ -> āyasmato saṅgāmajissa-của đại đức Saṅgāmaji -> avoca-đã nói -> āyasmantaṃ saṅgāmajiṃ-với đại đức Saṅgāmaji -> etaṃ (vacanaṃ)-lời này: samaṇa-này Sa-môn ! -> posa-hãy nuôi dưỡng -> maṃ-tôi -> khuddaputtañhi-người đang có con nhỏ; dutiyampi kho-lần thứ hai -> āyasmā saṅgāmaji-đại đức Saṅgāmaji -> ahosi-thì -> tuṇhī-yên lặng.
    Tatiyampi kho-lần thứ ba -> purāṇadutiyikā-người vợ cũ -> āyasmato saṅgāmajissa-của đại đức Saṅgāmaji -> avoca-đã nói -> āyasmantaṃ saṅgāmajiṃ-với đại đức Saṅgāmaji -> etaṃ (vacanaṃ)-lời này: samaṇa-này Sa-môn ! -> posa-hãy nuôi dưỡng -> maṃ-tôi -> khuddaputtañhi-người đang có con nhỏ; tatiyampi kho-lần thứ ba -> āyasmā saṅgāmaji-đại đức Saṅgāmaji -> ahosi-thì -> tuṇhī-yên lặng.
8.3 Atha kho āyasmato saṅgāmajissa purāṇadutiyikā taṃ dārakaṃ āyasmato saṅgāmajissa purato nikkhipitvā pakkāmi – ‘‘eso te, samaṇa, putto; posa na’’nti.
Atha kho āyasmā saṅgāmaji taṃ dārakaṃ neva olokesi nāpi ālapi. Atha kho āyasmato saṅgāmajissa purāṇadutiyikā  avidūraṃ [avidūre (syā. pī.)] gantvā apalokentī addasa āyasmantaṃ saṅgāmajiṃ taṃ dārakaṃ neva olokentaṃ nāpi ālapantaṃ, disvānassā etadahosi – ‘‘na cāyaṃ samaṇo puttenapi atthiko’’ti. Tato paṭinivattitvā dārakaṃ ādāya pakkāmi.
    
1.8.3 Atha kho-lúc ấy -> purāṇadutiyikā-người vợ cũ -> āyasmato saṅgāmajissa-của đại đức Saṅgāmaji -> nikkhipitvā-sau khi đặt -> taṃ dārakaṃ-đứa con trai ấy -> purato-ở trước mặt -> āyasmato saṅgāmajissa-của đại đức Saṅgāmaji; pakkāmi-đã bỏ đi -> iti-(nói) rằng: samaṇa-này Sa-môn ! -> eso putto-đứa con trai này -> te-là của ông; posa-hãy nuôi dưỡng -> naṃ-nó.
    Atha kho-lúc ấy -> āyasmā saṅgāmaji-đại đức Saṅgāmaji -> neva olokesi-đã không nhìn -> nāpi ālapi-cũng chẳng nói -> taṃ dārakaṃ-với đứa con trai ấy; atha kho-khi ấy -> purāṇadutiyikā-người vợ cũ -> āyasmato saṅgāmajissa-của đại đức Saṅgāmaji -> gantvā-sau khi rời đi -> avidūraṃ-không xa; apalokentī-khi để ý -> addasa-đã thấy -> āyasmantaṃ saṅgāmajiṃ-đại đức Saṅgāmaji -> neva olokentaṃ-đã không nhìn -> nāpi ālapantaṃ-cũng chẳng nói -> taṃ dārakaṃ-với đứa con trai ấy; disvāna-sau khi chứng kiến -> etaṃ-(suy nghĩ) này -> assā-của cô ấy -> ahosi-đã phát sanh -> iti-rằng: ayaṃ samaṇo-Sa-môn này -> na ca atthiko-không có sự tha thiết -> puttenapi-ngay cả với đứa con trai; tato-sau đó -> paṭinivattitvā-sau khi đã quay lại; ādāya-khi đã ẵm lấy -> dārakaṃ-đứa con trai -> pakkāmi-đã bỏ đi.
8.4 Addasā kho bhagavā dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena āyasmato saṅgāmajissa purāṇadutiyikāya evarūpaṃ vippakāraṃ.
Atha kho bhagavā etamatthaṃ viditvā tāyaṃ velāyaṃ imaṃ udānaṃ udānesi –
‘‘Āyantiṃ nābhinandati, pakkamantiṃ na socati;
Saṅgā saṅgāmajiṃ muttaṃ, tamahaṃ brūmi brāhmaṇa’’nti. aṭṭhamaṃ;
1.8.4 Bhagavā-Thế Tôn -> dibbena cakkhunā-với thiên nhãn -> visuddhena-thanh tịnh  -> atikkantamānusakena-vượt trội loài người -> addasā kho-đã nhìn thấy -> vippakāraṃ-việc làm sai trái -> evarūpaṃ-như thế -> purāṇadutiyikāya-của người vợ cũ -> āyasmato saṅgāmajissa-của đại đức Saṅgāmaji.
    Atha kho-rồi -> viditvā-sau khi biết rõ -> etamatthaṃ-nghĩa lý này; bhagavā-Thế Tôn -> tāyaṃ velāyaṃ-vào lúc ấy -> udānesi-đã bật ra -> imaṃ udānaṃ-lời cảm hứng này:
    Nābhinandati-chẳng vui -> āyantiṃ-việc đến; na socati-chẳng buồn -> pakkamantiṃ-việc đi; saṅgāmajiṃ-ngài Saṅgāmaji -> muttaṃ-có sự thoát ra -> saṅgā-khỏi trói buộc; ahaṃ-Ta -> brūmi-gọi -> taṃ-vị ấy -> brāhmaṇa’’nti-là Bà-la-môn.
Saṅgāmajisuttaṃ-Kinh Saṅgāmaji -> aṭṭhamaṃ-thứ tám