Udāna-Phật tự thuyết
1. Bodhivagga-Phẩm Bồ-đề
-------------------------------------------
3.1 Tatiyabodhisuttaṃ-Kinh Bồ-đề thứ ba
3.1 Evaṃ me sutaṃ – ekaṃ samayaṃ bhagavā uruvelāyaṃ viharati najjā nerañjarāya tīre bodhirukkhamūle paṭhamābhisambuddho. Tena kho pana samayena bhagavā sattāhaṃ ekapallaṅkena nisinno hoti vimuttisukhapaṭisaṃvedī
1.3.1 Evaṃ-như vầy -> sutaṃ-đã được nghe -> me-bởi tôi; ekaṃ samayaṃ-một thời -> bhagavā-Thế Tôn -> viharati-cư ngụ -> uruvelāyaṃ-ở Uruvelā -> tīre-nơi bờ -> najjā-của con sông -> nerañjarāya-tên Nerañjarā -> bodhirukkhamūle-ở cội cây Bồ-đề -> paṭhamābhisambuddho-khi mới giác ngộ; tena kho pana samayena-vào khi ấy -> bhagavā-Thế Tôn -> hoti-thì -> nisinno-đã ngồi -> ekapallaṅkena-với tư thế kiết già -> sattāhaṃ-suốt bảy ngày -> paṭisaṃvedī-thọ hưởng -> vimuttisukhaṃ-lạc giải thoát.
3.2 Atha kho bhagavā tassa sattāhassa accayena tamhā samādhimhā vuṭṭhahitvā rattiyā pacchimaṃ yāmaṃ paṭiccasamuppādaṃ anulomapaṭilomaṃ sādhukaṃ manasākāsi –
‘‘Iti imasmiṃ sati idaṃ hoti, imassuppādā idaṃ uppajjati, imasmiṃ asati idaṃ na hoti, imassa nirodhā idaṃ nirujjhati; yadidaṃ – avijjāpaccayā saṅkhārā, saṅkhārapaccayā viññāṇaṃ, viññāṇapaccayā nāmarūpaṃ, nāmarūpapaccayā saḷāyatanaṃ, saḷāyatanapaccayā phasso, phassapaccayā vedanā, vedanāpaccayā taṇhā, taṇhāpaccayā upādānaṃ, upādānapaccayā bhavo, bhavapaccayā jāti, jātipaccayā jarāmaraṇaṃ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā sambhavanti. Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
Avijjāya tveva asesavirāganirodhā saṅkhāranirodho, saṅkhāranirodhā viññāṇanirodho, viññāṇanirodhā nāmarūpanirodho, nāmarūpanirodhā saḷāyatananirodho, saḷāyatananirodhā phassanirodho, phassanirodhā vedanānirodho, vedanānirodhā taṇhānirodho, taṇhānirodhā upādānanirodho, upādānanirodhā bhavanirodho, bhavanirodhā jātinirodho, jātinirodhā jarāmaraṇaṃ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā nirujjhanti. Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho  hotī’’ti.
1.3.2 Atha kho-sau đó -> accayena-với sự trãi qua -> tassa sattāhassa-của bảy ngày ấy -> vuṭṭhahitvā-đã xuất -> tamhā samādhimhā-khỏi định ấy; bhagavā-Thế Tôn -> pacchimaṃ yāmaṃ-vào canh cuối -> rattiyā-của đêm -> manasākāsi-đã tác ý -> sādhukaṃ-một cách tốt đẹp -> paṭiccasamuppādaṃ-về Pháp Duyên Khởi -> anulomapaṭilomaṃ-theo chiều sanh và diệt.
    iti-rằng: sati-khi có mặt -> imasmiṃ-cái này (nhân); idaṃ-cái kia (quả) -> hoti-có mặt; uppādā-do sự sanh khởi -> imassa-của cái này (nhân); idaṃ-cái kia (quả) -> uppajjati-sanh khởi; asati-khi không có mặt -> imasmiṃ-cái này (nhân); idaṃ-cái kia (quả) -> na hoti-không có mặt; nirodhā-do sự đoạn diệt -> imassa-của cái này (nhân); idaṃ-cái kia (quả) -> nirujjhati-đoạn diệt.
    yadidaṃ-tức là: avijjāpaccayā-do duyên vô minh -> saṅkhārā-các hành -> sambhavanti-sanh khởi; saṅkhārapaccayā-do duyên hành -> viññāṇaṃ-thức -> sambhavati-sanh khởi; viññāṇapaccayā-do duyên thức -> nāmarūpaṃ-danh sắc -> sambhavati-sanh khởi; nāmarūpapaccayā-do duyên danh sắc -> saḷāyatanaṃ-sáu xứ -> sambhavati-sanh khởi; saḷāyatanapaccayā-do duyên sáu xứ -> phasso-xúc -> sambhavati-sanh khởi; phassapaccayā-do duyên xúc -> vedanā-thọ -> sambhavati-sanh khởi; vedanāpaccayā-do duyên thọ -> taṇhā-ái -> sambhavati-sanh khởi; taṇhāpaccayā-do duyên ái -> upādānaṃ-thủ -> sambhavati-sanh khởi; upādānapaccayā-do duyên thủ -> bhavo-hữu -> sambhavati-sanh khởi; bhavapaccayā-do duyên hữu -> jāti-sanh -> sambhavati-sanh khởi; jātipaccayā-do duyên sanh -> jarāmaraṇaṃ-già, chết -> sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā-sầu, bi, khổ, ưu, não -> sambhavanti-sanh khởi; evaṃ-như vậy -> hoti-là -> samudayo-sự sanh khởi -> kevalassa-của toàn bộ -> etassa dukkhakkhandhassa-khổ uẩn này.
    Asesavirāganirodhā-do sự đoạn diệt hoàn toàn không còn tham ái -> avijjāya tveva-của chính vô minh -> hoti-thì -> saṅkhāranirodho-hành đoạn diệt; saṅkhāranirodhā-do sự đoạn diệt của hành -> hoti-thì -> viññāṇanirodho-thức đoạn diệt; viññāṇanirodhā-do sự đoạn diệt của thức -> hoti-thì -> nāmarūpanirodho-danh sắc đoạn diệt; nāmarūpanirodhā-do sự đoạn diệt của danh sắc -> hoti-thì -> saḷāyatananirodho-sáu xứ đoạn diệt; saḷāyatananirodhā-do sự đoạn diệt của sáu xứ -> hoti-thì -> phassanirodho-xúc đoạn diệt; phassanirodhā-do sự đoạn diệt của xúc -> hoti-thì -> vedanānirodho-thọ đoạn diệt; vedanānirodhā-do sự đoạn diệt của thọ -> hoti-thì -> taṇhānirodho-ái đoạn diệt; taṇhānirodhā-do sự đoạn diệt của ái -> hoti-thì -> upādānanirodho-thủ đoạn diệt; upādānanirodhā-do sự đoạn diệt của thủ -> hoti-thì -> bhavanirodho-hữu đoạn diệt; bhavanirodhā-do sự đoạn diệt của hữu -> hoti-thì -> jātinirodho-sanh đoạn diệt; jātinirodhā-do sự đoạn diệt của sanh -> jarāmaraṇaṃ-già, chết -> sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā-sầu, bi, khổ, ưu, não -> nirujjhanti-đoạn diệt; evaṃ-như vậy -> hoti-là -> nirodho-sự đoạn diệt -> kevalassa-của toàn bộ -> etassa dukkhakkhandhassa-khổ uẩn này.
3.3 Atha kho bhagavā etamatthaṃ viditvā tāyaṃ velāyaṃ imaṃ udānaṃ udānesi –
‘‘Yadā have pātubhavanti dhammā,
Ātāpino jhāyato brāhmaṇassa;
Vidhūpayaṃ tiṭṭhati mārasenaṃ,
Sūriyova obhāsayamantalikkha’’nti. tatiyaṃ;
1.3.3 Atha kho-rồi -> viditvā-sau khi biết rõ -> etamatthaṃ-nghĩa lý này; bhagavā-Thế Tôn -> tāyaṃ velāyaṃ-vào lúc ấy -> udānesi-đã bật ra -> imaṃ udānaṃ-lời cảm hứng này:
    Have-quả thật -> yadā-một khi -> dhammā-các pháp -> pātubhavanti-hiển hiện -> brāhmaṇassa-đối với vị Bà-la-môn -> ātāpino-có sự nhiệt tâm -> jhāyato-có tu thiền; vidhūpayaṃ-trong khi tiêu diệt -> mārasenaṃ-đội quân của Ma Vương -> tiṭṭhati-vị ấy an trú -> sūriyova-như mặt trời -> obhāsayaṃ-làm sáng rực -> antalikkhaṃ-bầu trời.
Tatiyabodhisuttaṃ-Kinh Bồ-đề thứ ba