Mục lục Tập III

3.1 Trưởng Lão Tăng Kệ (chú giải)

Nguyên tác tiếng Anh: Rhys Davids, C. A. F., "Psalms of the Brethren", Pali Text Society, 1913 

Chương Một - Một Kệ

Phẩm Một

1. Subhùti
2. Mahà Kotthita
3. Kankha Revata
4. Punna Mantàniputta
5. Dabba
6. Sìta -Vaniya
7. Bhalliya
8. Vìra
9. Pilinda-Vaccha
10. Punamàsa

Phẩm Hai

11. Gavaccha
12. Mahà Gavaccha
13. Vana - Vaccha
14. Sìvàka
15. Kunda-Dhàna
16. Belatthasìsa
17. Dàsaka
18. Singàla-Pitar
19. Kula
20. Ajita

Phẩm Ba

21. Nigrodha
22. Cittaka
23. Gosàla
24. Sugandha
25. Nandiya
26. Abhaya
27. Lomasakangiya
28. Jambugàmika
29. Hàrita
30. Uttiya

Phẩm Bốn

31. Gahvaratìriya
32. Suppiya
33. Sopàka
34. Posiya
35. Sàmannakàni
36. Kumàputta
37. Sundanta (Bạn Của Kumà)
38. Gavampati
39. Tissa
40. Vađhamàna

Phẩm Năm

41. Sirivađha
42. Khadira-Vaniya
43. Sumangala
44. Sànu
45. Ràmanìya-Vihàrim
46. Sumiddhi
47. Ujiaya
48. Sanjaya
49. Ràmaneyyaka
50. Viamala

Phẩm Sáu

51. Gidhika
52. Subàhu
53. Valliya
54. Uttiya
55. Anjana-Vaniya
56. Kutivihàrim (1)
57. Kutivihàrim (2)
58. Ramanìya -Kutika
59. Kosala-Vihàrim
60. Sivali

Phẩm Bảy

61. Vappa
62. Vajji-Putta
63. Pakkha-Sammeda
64. Vimala-Kondanna
65. Ukkhepata-Vaccha
66. Meghiya
67. Ekadhamma-Savannìya
68. Ekudàniya
69. Channa
70. Punna (Sunàparantaka)

Phẩm Tám

71. Vacchapàla
72. Atuma
73. Mànava
74. Suyàman
75. Susàrada
76. Piyanjaha
77. Hatthàroha-Putta
78. Mendasira
79. Rakkhita
80. Ugga

Phẩm Chín

81. Samitigutta
82. Kassapa
83. Sìha
84. Nìta
85. Sunàga
86. Nàagita
87. Pavittha
88. Ajjuna
89. Devasabha
90. Sàmidatta

Phẩm Mười

91. Paripunnaka
92. Vijaya
93. Eraka
94. Mettajì
95. Cakku-Pàla
96. Khandasumana
97. Tissa
98. Abhaya
99. Uttiya
100. Devasabha

Phẩm Mười Một

101. Belatthakàni
102. Setuccha
103. Bandhura
104. Khitaka
105. Malitavambha
106. Suhemanta
107. Dhammasava
108. Phụ Thân của Dhammasava
109. Langha Rakkhita
110. Usabha

Phẩm Mười Hai

111. Jenta
112. Vacchagotta
113. Vana-Vaccha
114. Adhimutta
115. Mahànàma
116. Pàràpariya
117. Yasa
118. Kimliba
119. Vajji-Putta
120. Isidatta

Chương Hai - Hai Kệ

Phẩm Một

121. Utara
122. Pindola-Bhàradvàja
123. Valliya
124. Gangatìriya Datta
125. Ajina
126. Melajina
127. Rhàdha
128. Suràdha
129. Gotama
130. Vasabha

Phẩm Hai

131. Mahà Cunsa
132. Jotidàra
133. Herannakàni
134. Somamitta
135. Sabbamitta
136. Mahàkàla
137. Tiassa
138. Kimbila
139. Nanda
140. Sirimat

Phẩm Ba

141. Uttara
142. Bhađaji
143. Sobhita
144. Valliya Kanhamitta
145. Vìtasoka
146. Punnamàsa
147. Nandaka
148. Bharata
149. Bhàradvàja
150. Kanhadinna

Phẩm Bốn

151. Migasìra
152. Sìvaka
153. Upavàna
154. Isidinna
155. Sambula-Kaccàna
156. Khitaka
157. Sona-Potiriyaputta
158. Nisabha
159. Usabha
160. Kappata-Kura

Phẩm Năm

161. Kumàra-Kassapa
162. Dhammapàla
163. Brahmàli
164. Mogharàjam
165. Visàkha
166. Cùlaka
167. Anùpama
168. Vajjita
169. Sandhita

 

Chương Ba - Phẩm Ba Kệ

170. Anganika-Bhàradvàja
171. Paccaya
172. Bàkula
173. Dhaniya
174. Màtanga-Putta
175. Khujja-Sobhita
176. Vàrana
177. Passika
178. Yasoja
179. Sàtimattiya
180. Upàli
181. Uttarapàla
182. Abhibhùta
183. Gotama
184. Hàrita
185. Vimala

Chương Bốn - Phẩm Bốn Kệ

186. Nàgasamàla
187. Bhagu
188. Sabhiya
189. Nandaka
190. Jambuka
191. Senaka
192. Sambhùta
193. Ràhula
194. Candana
195. Dhammika
196. Sabbaka
197. Mudita

Chương Năm - Phẩm Năm Kệ

198. Ràjadatta
199. Subhùta
200. Girimànanda
201. Sumana
202. Vaddha
203. Nadikassapa
204. Kassapa Ở Gayà
205. Vakkali
206. Vifgitasena
207. Yasadatta
208. Sona-Kutikanna
209. Kosiya

Chương Sáu - Phẩm Sáu Kệ

210. Kassapa ở Uruvelà
211. Tekicchakàri
212. Mahànàga
213. Kulla
214. Malunkyaputta
215. Sappadàsa
216. Kàtiyàna
217. Migajàla
218. Jenta
219. Saumana
220. Nhàlaka-Muni
221. Brahmadatta
222. Sirimanda
223. Sabbhakàma

Chương Bảy - Phẩm Bảy Kệ

224. Sundara-Samuđa
225. Lakuntaka-Bhađiya
226. Bhadda
227. Sopàka
228. Sarabhanga

Chương Tám - Phẩm Tám Kệ

229. Mahà-Kaccàyana
230. Sirimitta
231. Mahasa-Panthaka

Chương Chín - Phẩm Chín Kệ

232. Bhùta

Chương Mười - Phẩm Mười Kệ

233. Kàludàyin
234. Ekavihàriya
235. Mahà-Kassapa
236. Cùla-Panthaka
237. Kappa
238. Upasena
239. Gotama

Chương Mười Một - Phẩm Mười Một Kệ

240. Sankicca

Chương Mười Hai - Phẩm Mười Hai Kệ

241. Sìlavat
242. Sunìta

Chương Mười Ba - Phẩm Mười Ba Kệ

243. Sona Kilivisa

Chương Mười Bốn - Phẩm Mười Bốn Kệ

244. Revata
245. Godatta

Chương Mười Lăm - Phẩm Mười Lăm Kệ

246. Annà-Kindanna
247. Udayin

Chương Mười Sáu - Phẩm Hai Mươi Kệ

248. Adhimutta
249. Pàràpariya
250. Kelakàni
251. Ratthapàla
252. Màlunkyàputta
253. Sela
254. Bhađhiya- Kàligodhàyaputta
255. Angulimàla
256. Anuruddha
257. Pàràpariya

Chương Mười Bảy - Phẩm Ba Mươi Kệ

258. Phussa
259. Sàriputta
260. Ananda

Chương Mười Tám - Phẩm Bốn Mươi Kệ

261. Mahà-Kassapa

Chương Mười Chín - Phẩm Năm Mươi Kệ

262. Tàlaputta

Chương Hai Mươi - Phẩm Sáu Mươi Kệ

263. Mahà Moggallàna

Chương Hai Mươi Mốt - Phẩm Bẩy Mươi Kệ

264. Vangisa


3.2 Trưởng Lão Ni Kệ (chú giải)

Nguyên tác tiếng Anh: Rhys Davids, C. A. F., "Psalms of the Sisters", Pali Text Society, 1909 

Phẩm Một - Tập Một Kệ

1. Vô Danh Ni
2. Mutta
3. Punna
4. Tissa
5. Một Tissa Khác
6. Dhira
7. Một Dhira Khác
8. Mitta
9. Bhadha
10. Upasama
11. Mutta
12. Dahammadinnà
13. Visàkhà
14. Sumàna
15. Uttara
16. Sumànà
17. Dahamima
18. Sanjhà

Phẩm Hai - Tập Hai Kệ

19. Abhirupa-Nanda
20. Jenti
21. Mẹ Của Sumangala
22. Ađhakasi
23. Citta
24. Mettika
25. Muttà
26. Mẹ Của Abhayà
27. Abhaya
28. Sama

Phẩm Ba - Tập Ba Kệ

29. Một Sama Khác
30. Uttama
31. Một Uttama Khác
32. Dantika
33. Ubbiri
34. Sukkà
35. Siela
36. Soma

Phẩm Bốn - Tập Bốn Kệ

37. Bhaddà

Phẩm Năm - Tập Năm Kệ

38. Một Tỷ Kheo Ni Vô Danh
39. Vimalà, Xưa Là Một Kỹ Nữ
40. Sihà
41. Sundari Nandà
42. Nanduttara
43. Mittakali
44. Sukulà
45. Sonà
46. Bhaddà Kundalakesà
47. Patacara
48. 30 Tỷ Kheo Ni Tuyên Bố Về Chánh Trí Dưới Sự Lãnh Ðạo Cúa Patacara
49. Canda

Phẩm Sáu - Tập Sáu Kệ

50. Năm Trăm Patacara
51. Vasitthi
52. Khema
53. Sujata
54. Anopamà
55. Mahapajapati Gotami
56. Gutta
57. Vijaya

Phẩm Bảy - Tập Bảy Kệ

58. Uttara
59. Càlà
60. Upacala

Phẩm Tám - Tập Tám Kệ

61. Sisupacala

Phẩm Chín - Tập Chín Kệ

62. Mẹ của Vaddha

Phẩm Mười - Tập Mười Kệ

63. Kisa Gotami

Phẩm Mười Một - Tập Mười Hai Kệ

64. Uppalavanna

Phẩm Mười Hai - Tập Mười Sáu Kệ

65. Pumà hay Punnika

Phẩm Mười Ba - Tập Hai Mươi Kệ

66. Ambapali
67. Rohini
68. Càpà
69. Sundari
70. Subha Con Người Thợ Vằng

Phẩm Mười Bốn - Tập Ba Mươi Kệ

71. Subha ở Rừng Xoài của Jivaka

Phẩm Mười Lăm - Tập Bốn Mươi Kệ

72. Isidasi

Phẩm Mười Sáu - Ðại Phẩm

73. Sumedha

 

Giới thiệu Trưởng Lão Tăng Kệ & Trưởng Lão Ni Kệ


Trưởng Lão Tăng Kệ là quyển thứ tám của Tiểu Bộ Kinh, một tập hợp 264 tích truyện trong dạng các câu kệ do các vị tỳ kheo đệ tử của Ðức Phật thuật lại về cuộc đời, công phu tu tập và tinh tấn  hành trì của quý Ngài trên đường đưa đến đạo quả A-la-hán. Trong khi đó, Trưởng Lão Ni Kệ là quyển thứ chín, gồm 73 tích truyện về cuộc đời các vị tỳ kheo ni đệ tử A-la-hán của Ðức Phật.

Qua hai quyển kinh nầy, chúng ta biết được các nỗ lực tu tập, đấu tranh nội tâm, thanh lọc tâm ý để đưa đến giác ngộ giải thoát. Cuộc đời tu hành của quý vị Tăng Ni như đã ghi lại trong hai quyển kinh là những tấm gương sáng ngời để chúng ta cùng suy gẫm và noi theo trên con đường hành đạo của mỗi người con Phật chúng ta.

Ngoài ra, các câu chuyện và vần kệ trong quyển Trưởng Lão Ni Kệ cũng là một chứng minh hùng hồn, cho thấy con đường của chư Phật mở rộng cho mọi người, không phân biệt nam hay nữ. Tấm gương dũng cảm quyết tâm tu tập để đắc đạo quả cao thượng của các vị tỳ kheo ni tiền phong trong Ni Ðoàn của Ðức Phật là một nguồn cảm hứng cho tất cả mọi người con Phật trong hơn hai ngàn năm trăm năm qua - nam cũng như nữ, già lẫn trẻ, người tại gia cũng như xuất gia. Ðạo quả A-la-hán, đạo quả giác ngộ toàn bích, mở rộng cho tất cả những ai tận lực tu học, giữ gìn giới hạnh, thanh lọc tâm ý, khai phát tuệ minh, như các vị đại đệ tử tỳ kheo và tỳ kheo ni đó.

Tỳ kheo Ariyasilo
(Bình Anson lược dịch, tháng 01-2001)

[Phẩm kế][ ^ ]

Chân thành cám ơn anh HDC đã cóthiện tâm giúp tổ chức đánh máy vi tính (B. Anson, 01/2001).
Chân thành cám ơn anh TĐH đã giúp dò soát (B. Anson, 07/2003).